Thứ năm, 14 Tháng 12 2017

 

ỦY BAN TRUNG ƯƠNG

MẶT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM

BAN THƯỜNG TRỰC

 

Số: 07 /TTr-MTTW-BTT

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

       Hà Nội, ngày 28 tháng 01 năm 2016

 

THÔNG TRI

Về việc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tham gia cuộc bầu cử đại biểu
 Quốc hội khóa XIV và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2016 - 2021

Ngày 15/01/2016, Ủy ban thường vụ Quốc hội đã công bố ngày bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XIV và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2016 - 2021 sẽ được tiến hành vào Chủ nhật, ngày 22 tháng 5 năm 2016.

Cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XIV và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2016 - 2021 được tiến hành ngay sau Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng; cả nước đang tiếp tục triển khai mạnh mẽ công cuộc đổi mới, xây dựng và hoàn thiện Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam theo quy định của Hiến pháp năm 2013.

Theo quy định của pháp luật, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam có quyền và trách nhiệm tham gia cuộc bầu cử, góp phần bảo đảm để cuộc bầu cử tiến hành được dân chủ, bình đẳng, đúng pháp luật, an toàn, tiết kiệm và thực sự là ngày hội của toàn dân. Ban Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam yêu cầu Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp thực hiện tốt một số nội dung sau đây:

  1. YÊU CẦU
  2. Nắm vững Chỉ thị số 51-CT/TW ngày 04/01/2016 của Bộ Chính trị, các quy định của Luật bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân; các nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định chi tiết, hướng dẫn Luật bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân, các văn bản hướng dẫn về quy trình hiệp thương, giới thiệu người ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân và các văn bản hướng dẫn khác có liên quan đến công tác bầu cử.

Thực hiện đầy đủ, nghiêm túc các nội dung công tác Mặt trận tham gia bầu cử đã được quy định trong Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và Luật bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân.

  1. Công tác hiệp thương lựa chọn, giới thiệu người ứng cử phải bảo đảm thực sự dân chủ, đúng luật, đúng tiến độ về thời gian quy định cho từng công việc và chất lượng, tiêu chuẩn, cơ cấu, thành phần, số lượng người được giới thiệu.
  2. Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp phải xây dựng kế hoạch cụ thể, đồng bộ về tiến độ thực hiện các công việc thuộc trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; phối hợp chặt chẽ với chính quyền và các tổ chức thành viên để hoàn thành tốt công tác Mặt trận tham gia bầu cử.
  3. NỘI DUNG CÔNG TÁC MẶT TRẬN TRONG BẦU CỬ
  4. Tham gia thành lập các tổ chức phụ trách bầu cử

Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tham gia với Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cùng cấp để thành lập Ủy ban bầu cử, Ban bầu cử và Tổ bầu cử theo quy định của Luật bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân. Đối với những nơi không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường, thì Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam phối hợp với Ủy ban nhân dân cùng cấp để thành lập các tổ chức phụ trách bầu cử ở địa phương. Căn cứ vào cơ cấu, thành phần, số lượng của các tổ chức phụ trách bầu cử tại Điều 21 và Điều 22 của Luật bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội cử đại diện lãnh đạo tham gia các tổ chức phụ trách bầu cử.

  1. Tổ chức các hội nghị hiệp thương

Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp chủ động thực hiện các bước hiệp thương lựa chọn, giới thiệu người ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân theo đúng quy định của pháp luật và các văn bản hướng dẫn về bầu cử có liên quan; chú trọng công tác chỉ đạo, hướng dẫn Ban công tác Mặt trận thực hiện đúng quy trình giới thiệu người ở thôn, tổ dân phố ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã theo quy định tại Nghị quyết số 1134/2016/NQ-UBTVQH13 ngày 18/01/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội. Việc tổ chức hiệp thương, giới thiệu người ứng cử cần chú trọng bảo đảm tỷ lệ người ứng cử là phụ nữ và người dân tộc thiểu số theo đúng dự kiến của Ủy ban thường vụ Quốc hội (đối với bầu cử đại biểu Quốc hội), theo đúng dự kiến của Thường trực Hội đồng nhân dân (đối với bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân). 

  1. Tổ chức hội nghị cử tri

Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã chủ trì phối hợp với Ủy ban nhân dân cùng cấp tổ chức hội nghị cử tri ở thôn, tổ dân phố để lấy ý kiến nhận xét đối với người ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân cư trú thường xuyên tại địa phương; phối hợp với các đoàn thể nhân dân vận động cử tri đến dự họp, bảo đảm có đủ số lượng, tỷ lệ cử tri đến dự họp theo quy định tại Nghị quyết số 1134/2016/NQ-UBTVQH13 ngày 18/01/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội; phát huy quyền làm chủ của nhân dân trong các hội nghị này.

  1. Tổ chức hội nghị tiếp xúc cử tri để vận động bầu cử

Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh chủ trì phối hợp với Ủy ban nhân dân ở đơn vị bầu cử tổ chức hội nghị tiếp xúc cử tri, để người ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh gặp gỡ tiếp xúc với cử tri, thực hiện quyền vận động bầu cử; hướng dẫn Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp huyện, cấp xã phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã tại đơn vị bầu cử tổ chức hội nghị tiếp xúc cử tri để người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp mình gặp gỡ, tiếp xúc với cử tri, thực hiện quyền vận động bầu cử.

  1. Công tác tuyên truyền

Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp phối hợp với các tổ chức thành viên, Ủy ban nhân dân, Hội đồng nhân dân cùng cấp trong công tác tuyên truyền để ngày bầu cử thực sự là ngày hội của toàn dân; làm cho mọi cử tri hiểu rõ vai trò, vị trí của Quốc hội, Hội đồng nhân dân; tiêu chuẩn của đại biểu Quốc hội, tiêu chuẩn của đại biểu Hội đồng nhân dân; tự mình đi bỏ phiếu để lựa chọn người xứng đáng bầu vào Quốc hội, Hội đồng nhân dân; nắm chắc tình hình đoàn viên, hội viên, các tầng lớp nhân dân để kịp thời thực hiện công tác tuyên truyền, không để xảy ra các tình huống bất lợi cho cuộc bầu cử.

  1. Tổ chức hoạt động giám sát

Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp xây dựng kế hoạch tổ chức giám sát; phối hợp với các tổ chức thành viên và Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp giám sát và vận động nhân dân giám sát quá trình tổ chức cuộc bầu cử, góp phần bảo đảm để cuộc bầu cử diễn ra thật sự dân chủ và đúng pháp luật.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

  1. Căn cứ các nội dung công tác Mặt trận trong bầu cử, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp xây dựng kế hoạch triển khai cụ thể ở cấp mình, đồng thời phối hợp với các tổ chức thành viên để thực hiện. Khi thấy cần thiết, mời một số thành viên Hội đồng tư vấn, Ban tư vấn của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam hoặc đề nghị các tổ chức chính trị - xã hội cử một số cán bộ chuyên trách tham gia thực hiện những công việc cụ thể.
  2. Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh thực hiện chế độ báo cáo với Ban Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam bằng văn bản và thư điện tử (qua địa chỉ hòm thư: This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.) như sau:
  3. Các biên bản Hội nghị hiệp thương lần thứ nhất, lần thứ hai, lần thứ ba, trong đó chú ý nêu tình hình người tự ứng cử.

Thời gian gửi sau từng Hội nghị hiệp thương 01 (một) ngày.

  1. Báo cáo tình hình thực hiện bước hai (việc giới thiệu người ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân), bước bốn (tổ chức hội nghị lấy ý kiến nhận xét và tín nhiệm của cử tri nơi cư trú và nơi công tác hoặc nơi làm việc (nếu có) về người ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân) của quy trình hiệp thương.

Thời gian chậm nhất phải gửi báo cáo thực hiện bước hai là ngày  11/3/2016.

Thời gian chậm nhất phải gửi báo cáo thực hiện bước bốn đối với bầu cử đại biểu Quốc hội là ngày 13/4/2016, đối với bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp là ngày 15/4/2016.

  1. Báo cáo tình hình và kết quả tổ chức các cuộc tiếp xúc giữa người ứng cử với cử tri để thực hiện vận động bầu cử kèm theo bản tổng hợp kiến nghị của cử tri với Đảng, Nhà nước và Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

Thời gian chậm nhất gửi báo cáo là ngày 20/5/2016.

  1. Báo cáo nhanh tình hình và kết quả ngày bầu cử tại địa phương: Có thể báo cáo bằng điện thoại, Fax, qua thư hộp điện tử: This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it. vào ngày 22/5/2015

đ. Báo cáo hoạt động giám sát của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam theo hướng dẫn của Ban Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

Thời gian chậm nhất phải gửi báo cáo là ngày 25/5/2016.

  1. Báo cáo tổng kết công tác Mặt trận tham gia cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân với các nội dung nêu trên kèm theo danh sách trích ngang những người trúng cử đại biểu Quốc hội là cán bộ Mặt trận, đoàn thể, dân tộc thiểu số, tôn giáo của địa phương mình. Thời gian chậm nhất phải gửi báo cáo là ngày 10/6/2016.

Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh căn cứ vào mục 2 này để hướng dẫn Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp huyện, cấp xã thực hiện chế độ báo cáo.

  1. Đề nghị các tổ chức thành viên phối hợp chặt chẽ với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp tham gia công tác bầu cử, đồng thời giám sát việc bầu cử bảo đảm dân chủ, đúng luật; phản ánh ý kiến, kiến nghị của các đoàn viên, hội viên, dư luận xã hội về bầu cử với Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp.

Cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XIV và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2016 - 2021 tiến hành chung một thời điểm, nhiều việc phải tiến hành đồng thời, việc triển khai rất khẩn trương, do đó Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp phải bám sát sự lãnh đạo của cấp ủy Đảng, phối hợp chặt chẽ với Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Ủy ban bầu cử địa phương để thực hiện đầy đủ quyền và trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tham gia cuộc bầu cử./.

 

 

Nơi nhận:

- Bộ Chính trị, Ban Bí thư;

- Chủ tịch nước;

- Hội đồng bầu cử quốc gia;

- Ủy ban thường vụ Quốc hội;

- Chính phủ;

- Các vị Ủy viên UBTWMTTQVN;                                       

- Các tổ chức thành viên;

- VP và các ban Đảng Trung ương;

- Các VP: Chủ tịch nước, Quốc hội, Chính phủ;

- Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính, Bộ Thông tin và truyền thông;

- Báo Nhân dân, Thông tấn xã Việt Nam, Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam, Báo Đại đoàn kết;

- UBMTTQ các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;                                                     

- Các ban, đơn vị trực thuộc;                                                   

- Lưu: VP, Ban Dân chủ và Pháp luật.

                                                    

TM. BAN THƯỜNG TRỰC

CHỦ TỊCH

 

(Đã ký)

 

                         Nguyễn Thiện Nhân

 


ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI

CHÍNH PHỦ - ĐOÀN CHỦ TỊCH

ỦY BAN TRUNG ƯƠNG

MẶT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM

 

Số: 11/2016/NQLT/UBTVQH-CP-ĐCTUBTWMTTQVN

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


 

    Hà Nội, ngày 01 tháng 02 năm 2016

 

NGHỊ QUYẾT LIÊN TỊCH

HƯỚNG DẪN QUY TRÌNH HIỆP THƯƠNG, GIỚI THIỆU NGƯỜI ỨNG CỬ ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI KHÓA XIV, ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CÁC CẤP NHIỆM KỲ 2016-2021

 

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Căn cứ Luật tổ chức Quốc hội số 57/2014/QH13;

Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ số 76/2015/QH13;

Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13;

Căn cứ Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam số 75/2015/QH13;

Căn cứ Luật bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân số 85/2015/QH13;

Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ và Đoàn Chủ tịch Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam ban hành Nghị quyết liên tịch hướng dẫn quy trình hiệp thương, giới thiệu người ứng cử đại biểu Quốc hội khóa XIV, đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2016-2021,

CHƯƠNG I

TỔ CHỨC HỘI NGHỊ HIỆP THƯƠNG LẦN THỨ NHẤT ĐỂ THỎA THUẬN VỀ CƠ CẤU, THÀNH PHẦN, SỐ LƯỢNG NGƯỜI ỨNG CỬ ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI, ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

Mục 1

ĐỐI VỚI VIỆC HIỆP THƯƠNG,
GIỚI THIỆU NGƯỜI ỨNG CỬ ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI

Điều 1. Tổ chức hội nghị hiệp thương lần thứ nhất 

  1. Hội nghị hiệp thương lần thứ nhất được tổ chức trong khoảng thời gian từ ngày 03 tháng 02 năm 2016 đến ngày 17 tháng 02 năm 2016.
  2. Hội nghị hiệp thương lần thứ nhất ở trung ương do Đoàn Chủ tịch Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam triệu tập và chủ trì được thực hiện theo quy định tại Điều 38 của Luật bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân.
  3. Hội nghị hiệp thương lần thứ nhất ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương do Ban thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh triệu tập và chủ trì được thực hiện theo quy định tại Điều 39 của Luật bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân.

Điều 2. Nội dung, thủ tục tổ chức hội nghị hiệp thương lần thứ nhất

  1. Hội nghị cử chủ tọa trong Ban thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và thư ký hội nghị.
  2. Đối với hội nghị hiệp thương lần thứ nhất ở trung ương, đại diện Ủy ban thường vụ Quốc hội trình bày dự kiến về cơ cấu, thành phần, số lượng người của tổ chức chính trị, Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân ở trung ương được giới thiệu ứng cử đại biểu Quốc hội.

Đối với hội nghị hiệp thương lần thứ nhất ở địa phương, đại diện Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh trình bày dự kiến của Ủy ban thường vụ Quốc hội về cơ cấu, thành phần, số lượng người của tổ chức chính trị, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân ở địa phương được giới thiệu ứng cử đại biểu Quốc hội.

  1. Hội nghị thảo luận để thoả thuận về cơ cấu, thành phần, số lượng người được giới thiệu ứng cử đại biểu Quốc hội của cơ quan, tổ chức, đơn vị, bảo đảm số dư người ứng cử, tỉ lệ người ứng cử đại biểu Quốc hội là phụ nữ, người dân tộc thiểu số theo quy định của Luật bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân.

Trường hợp không thoả thuận được vấn đề nào thì hội nghị quyết định biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Nếu hội nghị quyết định biểu quyết bằng hình thức bỏ phiếu kín thì cử tổ kiểm phiếu từ ba đến năm người. Phiếu biểu quyết phải có dấu của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tổ chức hội nghị hiệp thương. Chỉ các đại biểu thuộc thành phần hiệp thương có mặt tại hội nghị mới được quyền biểu quyết.

  1. Hội nghị thông qua biên bản (theo Mẫu số 01/BCĐBQH-MT kèm theo Nghị quyết này).
  2. Việc gửi biên bản hội nghị hiệp thương lần thứ nhất ở trung ương được thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 38 của Luật bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân; ở cấp tỉnh được thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 39 của Luật bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân.

Điều 3. Điều chỉnh và hướng dẫn việc giới thiệu người ứng cử

  1. Căn cứ vào kết quả hiệp thương lần thứ nhất, Ủy ban thường vụ Quốc hội tiến hành điều chỉnh lần thứ nhất cơ cấu, thành phần, số lượng người của cơ quan, tổ chức, đơn vị ở trung ương và địa phương được giới thiệu ứng cử đại biểu Quốc hội theo quy định tại Điều 40 của Luật bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân. Văn bản điều chỉnh được gửi ngay đến Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tổ chức hội nghị hiệp thương.
  2. Trên cơ sở điều chỉnh lần thứ nhất của Ủy ban thường vụ Quốc hội về cơ cấu, thành phần, số lượng người của các cơ quan, tổ chức, đơn vị được giới thiệu ứng cử đại biểu Quốc hội, Ban thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tổ chức hội nghị hiệp thương có trách nhiệm thông báo cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị được phân bổ số lượng người được giới thiệu ứng cử đại biểu Quốc hội và hướng dẫn về nội dung, thủ tục, trình tự giới thiệu người ứng cử, làm hồ sơ ứng cử theo quy định của Luật bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân và Chương II của Nghị quyết này.

Mục 2

ĐỐI VỚI VIỆC HIỆP THƯƠNG,
GIỚI THIỆU NGƯỜI ỨNG CỬ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

Điều 4. Tổ chức hội nghị hiệp thương lần thứ nhất

Hội nghị hiệp thương lần thứ nhất ở mỗi cấp được tổ chức trong khoảng thời gian từ ngày 03 tháng 02 năm 2016 đến ngày 17 tháng 02 năm 2016 do Ban thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp triệu tập và chủ trì được thực hiện theo quy định tại Điều 50 của Luật bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân.

Điều 5. Nội dung, thủ tục tổ chức hội nghị hiệp thương lần thứ nhất

  1. Hội nghị cử chủ tọa trong Ban thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và thư ký hội nghị.
  2. Đại diện Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã trình bày dự kiến cơ cấu, thành phần, số lượng người được giới thiệu ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp mình của tổ chức chính trị, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân, cơ quan nhà nước cùng cấp và của đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế, các đơn vị hành chính cấp dưới trực tiếp hoặc thôn, tổ dân phố (đối với cấp xã).

Đối với những nơi thực hiện thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường theo Nghị quyết số 26/2008/QH12 của Quốc hội thì đại diện Ủy ban nhân dân cấp tổ chức hội nghị hiệp thương trình bày dự kiến của Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh về cơ cấu, thành phần, số lượng người được giới thiệu ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp mình.

  1. Hội nghị thảo luận để thống nhất cơ cấu, thành phần, số lượng người được giới thiệu ứng cử của cơ quan, tổ chức, đơn vị và thôn, tổ dân phố (đối với cấp xã), bảo đảm số dư người ứng cử, tỉ lệ người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân là phụ nữ, người dân tộc thiểu số theo quy định của Luật bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân.

Trường hợp không thoả thuận được vấn đề nào thì hội nghị quyết định biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Nếu hội nghị quyết định biểu quyết bằng hình thức bỏ phiếu kín thì cử tổ kiểm phiếu từ ba đến năm người. Phiếu biểu quyết phải có dấu của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tổ chức hội nghị hiệp thương. Chỉ các đại biểu thuộc thành phần hiệp thương có mặt tại hội nghị mới được quyền biểu quyết.

  1. Hội nghị thông qua biên bản (theo Mẫu 01/BCĐBHĐND-MT kèm theo Nghị quyết này).

Việc gửi biên bản hội nghị hiệp thương ở cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã được thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 50 của Luật bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân.

Đối với những nơi thực hiện thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường theo Nghị quyết số 26/2008/QH12 của Quốc hội, biên bản hội nghị hiệp thương được gửi ngay đến Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp trên trực tiếp và Ủy ban bầu cử cùng cấp.

Điều 6. Điều chỉnh và hướng dẫn việc giới thiệu người ứng cử

  1. Căn cứ vào kết quả hiệp thương lần thứ nhất, Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã tiến hành điều chỉnh lần thứ nhất cơ cấu, thành phần, số lượng người của cơ quan, tổ chức, đơn vị và thôn, tổ dân phố (đối với cấp xã) được giới thiệu ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp mình theo quy định tại Điều 51 của Luật bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân. Văn bản điều chỉnh được gửi ngay đến Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tổ chức hội nghị hiệp thương.
  2. Trên cơ sở điều chỉnh của Thường trực Hội đồng nhân dân từng cấp về cơ cấu, thành phần, số lượng người được giới thiệu ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân của cơ quan, tổ chức, đơn vị và thôn, tổ dân phố (đối với cấp xã) thì Ban thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã có trách nhiệm thông báo cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị, thôn, tổ dân phố được phân bổ người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân và hướng dẫn nội dung, thủ tục, trình tự giới thiệu người ứng cử, làm hồ sơ ứng cử theo quy định của Luật bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân và Chương II của Nghị quyết này.

CHƯƠNG II

CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ GIỚI THIỆU NGƯỜI ỨNG CỬ ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI, ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

Mục 1

ĐỐI VỚI VIỆC GIỚI THIỆU NGƯỜI ỨNG CỬ ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI

Điều 7. Cơ quan, tổ chức, đơn vị tiến hành giới thiệu người ứng cử đại biểu Quốc hội

  1. Việc giới thiệu người ứng cử đại biểu Quốc hội của các cơ quan, tổ chức, đơn vị được tập trung tiến hành trong khoảng thời gian từ ngày 24 tháng 02 năm 2016 đến ngày 10 tháng 3 năm 2016.
  2. Cơ quan, tổ chức, đơn vị được phân bổ số lượng người giới thiệu ứng cử đại biểu Quốc hội thực hiện việc giới thiệu người của cơ quan, tổ chức, đơn vị mình ứng cử đại biểu Quốc hội theo các bước sau đây:
  3. a) Ban lãnh đạo cơ quan, tổ chức, đơn vị họp để dự kiến người của cơ quan, tổ chức, đơn vị mình được giới thiệu ra ứng cử đại biểu Quốc hội;
  4. b) Tổ chức hội nghị lấy ý kiến nhận xét của cử tri tại cơ quan, tổ chức, đơn vị đối với người được dự kiến giới thiệu ứng cử;
  5. c) Trên cơ sở ý kiến nhận xét và tín nhiệm của hội nghị cử tri nơi công tác hoặc nơi làm việc của người được dự kiến giới thiệu ứng cử, ban lãnh đạo cơ quan, tổ chức, đơn vị tổ chức hội nghị ban lãnh đạo mở rộng để thảo luận, giới thiệu người ứng cử đại biểu Quốc hội.

Điều 8. Họp ban lãnh đạo cơ quan, tổ chức, đơn vị để dự kiến người giới thiệu ứng cử đại biểu Quốc hội

  1. Thành phần dự họp:
  2. a) Ban lãnh đạo tổ chức đối với tổ chức chính trị, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội;
  3. b) Ban lãnh đạo cơ quan, tổ chức, đơn vị, Ban chấp hành Công đoàn đối với cơ quan nhà nước, tổ chức kinh tế, đơn vị sự nghiệp;
  4. c) Chỉ huy đơn vị đối với đơn vị vũ trang nhân dân.
  5. Thủ tục, trình tự tổ chức cuộc họp:
  6. a) Đại diện lãnh đạo cơ quan, tổ chức, đơn vị, chỉ huy đơn vị vũ trang nhân dân giới thiệu mục đích, yêu cầu cuộc họp, dự kiến cơ cấu, thành phần, số lượng người được phân bổ giới thiệu ứng cử, tiêu chuẩn của đại biểu Quốc hội và các bước tiến hành để lập danh sách giới thiệu người ứng cử;
  7. b) Những người dự họp thảo luận về dự kiến giới thiệu người của cơ quan, tổ chức, đơn vị mình ứng cử đại biểu Quốc hội để lấy ý kiến nhận xét của hội nghị cử tri trong cơ quan, tổ chức, đơn vị;
  8. c) Cuộc họp thông qua biên bản (theo Mẫu số 02/BCĐBQH-MT kèm theo Nghị quyết này).

Điều 9. Hội nghị lấy ý kiến nhận xét của cử tri tại cơ quan, tổ chức, đơn vị đối với người được dự kiến giới thiệu ứng cử đại biểu Quốc hội

  1. Việc tổ chức hội nghị lấy ý kiến nhận xét của cử tri tại cơ quan, tổ chức, đơn vị đối với người được dự kiến giới thiệu ứng cử đại biểu Quốc hội được tiến hành theo quy định tại các điều 1, 3 và 4 của Nghị quyết số 1134/2016/UBTVQH13 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
  2. Biên bản hội nghị được lập theo Mẫu số 02/BC ĐBQH, ĐBHĐND-UBTVQH kèm theo Nghị quyết số 1134/2016/UBTVQH13 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

Điều 10. Hội nghị ban lãnh đạo mở rộng của cơ quan, tổ chức, đơn vị để thảo luận, giới thiệu người ứng cử đại biểu Quốc hội

  1. Thành phần dự hội nghị:
  2. a) Đối với tổ chức chính trị, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, thành phần dự hội nghị gồm Đoàn Chủ tịch mở rộng tới người đứng đầu các tổ chức thành viên (tổ chức nào không có tổ chức thành viên thì tổ chức hội nghị Đoàn Chủ tịch mở rộng tới đại diện lãnh đạo các đơn vị trực thuộc); Ban thường vụ mở rộng tới đại diện lãnh đạo các đơn vị trực thuộc hoặc Ban thường trực mở rộng tới đại diện lãnh đạo các đơn vị trực thuộc;
  3. b) Đối với cơ quan nhà nước, tổ chức kinh tế, đơn vị sự nghiệp thì thành phần dự hội nghị gồm lãnh đạo cơ quan, đại diện Ban chấp hành Công đoàn và đại diện lãnh đạo các đơn vị trực thuộc;
  4. c) Đối với đơn vị vũ trang nhân dân, thành phần dự hội nghị gồm chỉ huy đơn vị, đại diện Ban chấp hành Công đoàn (nếu có), đại diện quân nhân và chỉ huy cấp dưới trực tiếp.
  5. Thủ tục, trình tự tổ chức hội nghị:
  6. a) Đại diện lãnh đạo cơ quan, tổ chức, đơn vị, chỉ huy đơn vị vũ trang nhân dân báo cáo tình hình và kết quả hội nghị lấy ý kiến nhận xét của cử tri nơi công tác hoặc nơi làm việc đối với từng người được dự kiến giới thiệu ứng cử;
  7. b) Những người dự hội nghị thảo luận và biểu thị sự tán thành của mình đối với từng người được giới thiệu ứng cử bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín do hội nghị quyết định. Trường hợp hội nghị quyết định biểu quyết bằng hình thức bỏ phiếu kín thì cử tổ kiểm phiếu từ ba đến năm người. Phiếu giới thiệu phải có dấu của cơ quan, tổ chức, đơn vị đó.
  8. c) Hội nghị thông qua biên bản và danh sách người được giới thiệu ứng cử (theo Mẫu số 03/BCĐBQH-MT kèm theo Nghị quyết này).

Điều 11. Việc nộp hồ sơ ứng cử của người ứng cử đại biểu Quốc hội và biên bản hội nghị

  1. Căn cứ vào kết quả của hội nghị ban lãnh đạo mở rộng, cơ quan, tổ chức, đơn vị có trách nhiệm hướng dẫn người của cơ quan, tổ chức, đơn vị mình được lựa chọn, giới thiệu ứng cử đại biểu Quốc hội làm hồ sơ ứng cử theo quy định tại Điều 35 của Luật bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân và hướng dẫn của Hội đồng bầu cử quốc gia.
  2. Chậm nhất là ngày 13 tháng 3 năm 2016, người ứng cử phải hoàn thành việc nộp hồ sơ ứng cử đại biểu Quốc hội.

Việc nộp hồ sơ ứng cử của người ứng cử đại biểu Quốc hội được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 36 của Luật bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân, hoàn thành chậm nhất là ngày 15 tháng 3 năm 2016 để đưa vào danh sách hiệp thương.

  1. Việc gửi biên bản hội nghị cử tri nơi công tác hoặc nơi làm việc và biên bản hội nghị ban lãnh đạo của cơ quan, tổ chức, đơn vị ở trung ương được thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 41 của Luật bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân; ở cấp tỉnh được thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 42 của Luật bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân, hoàn thành chậm nhất là ngày 13 tháng 3 năm 2016.

Mục 2

ĐỐI VỚI VIỆC GIỚI THIỆU
NGƯỜI ỨNG CỬ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

Điều 12. Cơ quan, tổ chức, đơn vị tiến hành giới thiệu người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã

  1. Việc giới thiệu người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân của các cơ quan, tổ chức, đơn vị được tập trung tiến hành trong khoảng thời gian từ ngày 24 tháng 02 năm 2016 đến ngày 10 tháng 3 năm 2016.
  2. Người được giới thiệu ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân của địa phương nào thì phải là người đang cư trú hoặc công tác thường xuyên ở địa phương đó.
  3. Cơ quan, tổ chức, đơn vị được dự kiến phân bổ số lượng người được giới thiệu ứng cử thực hiện việc giới thiệu người của cơ quan, tổ chức, đơn vị mình ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân theo các bước sau đây:
  4. a) Ban lãnh đạo cơ quan, tổ chức, đơn vị họp để dự kiến người của cơ quan, tổ chức, đơn vị mình ra ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân;
  5. b) Tổ chức hội nghị lấy ý kiến nhận xét của cử tri nơi công tác hoặc nơi làm việc đối với người được dự kiến giới thiệu ứng cử;
  6. c) Trên cơ sở ý kiến nhận xét và tín nhiệm của hội nghị cử tri nơi công tác hoặc nơi làm việc, ban lãnh đạo cơ quan, tổ chức, đơn vị tổ chức hội nghị ban lãnh đạo mở rộng để thảo luận, giới thiệu người ứng cử.
  7. Việc giới thiệu người của thôn, tổ dân phố để ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã được được thực hiện theo quy định tại Chương II của Nghị quyết số 1134/2016/UBTVQH13 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

Điều 13. Họp ban lãnh đạo cơ quan, tổ chức, đơn vị để dự kiến người giới thiệu ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân

  1. Thành phần dự họp:
  2. a) Ban lãnh đạo tổ chức đối với tổ chức chính trị, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội;
  3. b) Ban lãnh đạo cơ quan, tổ chức, đơn vị, Ban chấp hành Công đoàn đối với cơ quan nhà nước, tổ chức kinh tế, đơn vị sự nghiệp;
  4. c) Chỉ huy đơn vị đối với đơn vị vũ trang nhân dân.
  5. Thủ tục, trình tự tổ chức cuộc họp:
  6. a) Đại diện lãnh đạo cơ quan, tổ chức, đơn vị, chỉ huy đơn vị vũ trang nhân dân giới thiệu mục đích, yêu cầu của cuộc họp, cơ cấu, thành phần, số lượng người được phân bổ giới thiệu ứng cử, tiêu chuẩn của đại biểu Hội đồng nhân dân và các bước tiến hành để lập danh sách giới thiệu người ứng cử;
  7. b) Những người dự họp thảo luận về dự kiến giới thiệu người của cơ quan, tổ chức, đơn vị mình ứng cử;
  8. c) Cuộc họp thông qua biên bản (theo Mẫu số 03/BC ĐBHĐND-MT kèm theo Nghị quyết này).

Điều 14. Hội nghị lấy ý kiến nhận xét của cử tri nơi công tác hoặc nơi làm việc đối với người được dự kiến giới thiệu ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân

  1. Việc tổ chức hội nghị lấy ý kiến nhận xét của cử tri tại cơ quan, tổ chức, đơn vị đối với người được dự kiến giới thiệu ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân được tiến hành theo quy định tại các điều 1, 3 và 4 của Nghị quyết số 1134/2016/UBTVQH13 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
  2. Biên bản hội nghị được lập theo Mẫu số 02/BC ĐBQH, ĐBHĐND-UBTVQH kèm theo Nghị quyết số 1134/2016/UBTVQH13 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

Điều 15. Hội nghị ban lãnh đạo mở rộng của cơ quan, tổ chức, đơn vị để thảo luận, giới thiệu người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân

  1. Thành phần dự hội nghị:
  2. a) Đối với tổ chức chính trị, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, thành phần dự hội nghị gồm Ban thường vụ mở rộng đến đại diện lãnh đạo các đơn vị trực thuộc hoặc Ban thường trực mở rộng đến đại diện lãnh đạo các đơn vị trực thuộc hoặc lãnh đạo các tổ chức thành viên. Trường hợp tổ chức xã hội không lập Ban thường vụ thì tổ chức hội nghị Ban chấp hành;
  3. b) Đối với Ủy ban nhân dân thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân triệu tập và chủ trì hội nghị Ủy ban nhân dân mở rộng đến đại diện lãnh đạo đơn vị trực thuộc;
  4. c) Đối với Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện thì Chủ tịch Hội đồng nhân dân triệu tập và chủ trì hội nghị gồm Thường trực Hội đồng nhân dân, các Trưởng ban, Phó Trưởng ban của Hội đồng nhân dân;
  5. d) Đối với Hội đồng nhân dân cấp xã thì Chủ tịch Hội đồng nhân dân triệu tập và chủ trì hội nghị gồm Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Tổ trưởng Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân (nếu có);

đ) Đối với các sở, ban, ngành thì người đứng đầu cơ quan triệu tập và chủ trì hội nghị lãnh đạo mở rộng đến đại diện lãnh đạo các đơn vị trực thuộc, đại diện Ban chấp hành Công đoàn;

  1. e) Đối với các đơn vị sự nghiệp thì người đứng đầu đơn vị triệu tập và chủ trì hội nghị lãnh đạo mở rộng đến đại diện lãnh đạo các đơn vị trực thuộc (nếu có), đại diện Ban chấp hành Công đoàn;
  2. g) Đối với tổ chức kinh tế thì người đứng đầu tổ chức triệu tập và chủ trì hội nghị lãnh đạo mở rộng đến người đứng đầu các phòng, ban, phân xưởng, trạm, trại, đại diện Ban chấp hành Công đoàn;
  3. h) Đối với đơn vị vũ trang nhân dân thì chỉ huy đơn vị triệu tập và chủ trì hội nghị gồm chỉ huy đơn vị, đại diện Ban chấp hành Công đoàn (nếu có), đại diện quân nhân và chỉ huy cấp dưới trực tiếp;
  4. i) Trường hợp người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị được dự kiến giới thiệu ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân thì cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị triệu tập và chủ trì hội nghị.
  5. Thủ tục, trình tự tổ chức hội nghị:
  6. a) Đại diện lãnh đạo cơ quan, tổ chức, đơn vị, chỉ huy đơn vị vũ trang nhân dân báo cáo tình hình và kết quả hội nghị lấy ý kiến nhận xét của cử tri nơi công tác hoặc nơi làm việc đối với từng người được dự kiến giới thiệu ứng cử;
  7. b) Những người dự hội nghị thảo luận và biểu thị sự tán thành của mình đối với từng người được giới thiệu ứng cử bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín do hội nghị quyết định. Trường hợp hội nghị quyết định biểu quyết bằng hình thức bỏ phiếu kín thì cử tổ kiểm phiếu từ ba đến năm người. Phiếu giới thiệu phải có dấu của cơ quan, tổ chức, đơn vị đó.
  8. c) Hội nghị thông qua biên bản và danh sách người được giới thiệu ứng cử (theo Mẫu số 03/BC ĐBHĐND-MT kèm theo Nghị quyết này).

Điều 16. Việc nộp hồ sơ ứng cử của người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân và biên bản hội nghị

  1. Căn cứ vào kết quả của hội nghị ban lãnh đạo mở rộng, cơ quan, tổ chức, đơn vị có trách nhiệm hướng dẫn người của cơ quan, tổ chức, đơn vị mình được lựa chọn, giới thiệu ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân làm hồ sơ ứng cử theo quy định tại Điều 35 của Luật bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân và hướng dẫn của Hội đồng bầu cử quốc gia.
  2. Chậm nhất là ngày 13 tháng 3 năm 2016, người ứng cử phải hoàn thành việc nộp hồ sơ ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân.

Việc nộp hồ sơ ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân được thực hiện theo khoản 2, khoản 3 Điều 36 của Luật bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân, hoàn thành chậm nhất là ngày 15 tháng 3 năm 2016 để đưa vào danh sách hiệp thương.

  1. Việc gửi biên bản hội nghị cử tri nơi công tác hoặc nơi làm việc, biên bản hội nghị ban lãnh đạo của cơ quan, tổ chức, đơn vị và biên bản hội nghị cử tri ở thôn, tổ dân phố được thực theo quy định tại khoản 6 Điều 52 của Luật bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân, hoàn thành chậm nhất là ngày 13 tháng 3 năm 2016.

 

CHƯƠNG III

TỔ CHỨC HỘI NGHỊ HIỆP THƯƠNG LẦN THỨ HAI ĐỂ THỎA THUẬN LẬP DANH SÁCH SƠ BỘ NHỮNG NGƯỜI ỨNG CỬ ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI, ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

Mục 1

ĐỐI VỚI VIỆC HIỆP THƯƠNG,
GIỚI THIỆU NGƯỜI ỨNG CỬ ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI

Điều 17. Tổ chức hội nghị hiệp thương lần thứ hai

  1. Hội nghị hiệp thương lần thứ hai được tổ chức trong khoảng thời gian từ ngày 16 tháng 3 năm 2016 đến ngày 18 tháng 3 năm 2016.
  2. Hội nghị hiệp thương lần thứ hai ở trung ương do Đoàn Chủ tịch Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam triệu tập và chủ trì được thực hiện theo quy định tại Điều 43 của Luật bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân.
  3. Hội nghị hiệp thương lần thứ hai ở địa phương do Ban thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh triệu tập và chủ trì được thực hiện theo quy định tại Điều 44 của Luật bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân.

Điều 18. Nội dung, thủ tục tổ chức hội nghị hiệp thương lần thứ hai

  1. Đoàn Chủ tịch Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam (đối với hội nghị hiệp thương ở trung ương), Ban thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh (đối với hội nghị hiệp thương ở địa phương) báo cáo về tình hình giới thiệu người ứng cử của các cơ quan, tổ chức, đơn vị và tình hình người tự ứng cử ở địa phương (nếu có).
  2. Hội nghị thảo luận, lập danh sách sơ bộ những người ứng cử đại biểu Quốc hội căn cứ vào các nội dung sau đây:
  3. a) Tiêu chuẩn của đại biểu Quốc hội;
  4. b) Kết quả điều chỉnh lần thứ nhất của Ủy ban thường vụ Quốc hội về dự kiến cơ cấu, thành phần, số lượng người được giới thiệu ứng cử đại biểu Quốc hội của cơ quan, tổ chức, đơn vị;
  5. c) Kết quả thỏa thuận tại hội nghị hiệp thương lần thứ nhất;
  6. d) Hồ sơ, biên bản của cơ quan, tổ chức, đơn vị giới thiệu người ứng cử đại biểu Quốc hội gửi đến;

đ) Ý kiến nhận xét và tín nhiệm của cử tri nơi công tác hoặc nơi làm việc đối với người được giới thiệu ứng cử đại biểu Quốc hội. 

  1. Hội nghị bàn kế hoạch tổ chức lấy ý kiến nhận xét và tín nhiệm của cử tri nơi cư trú đối với người được cơ quan, tổ chức, đơn vị giới thiệu ứng cử, người tự ứng cử và lấy ý kiến cử tri nơi công tác hoặc nơi làm việc (nếu có) của người tự ứng cử; nêu ra các vấn đề cần xác minh, làm rõ đối với những người ứng cử.
  2. Hội nghị thông qua biên bản và danh sách sơ bộ những người ứng cử đại biểu Quốc hội (theo Mẫu số 01 và 05/BCĐBQH-MT kèm theo Nghị quyết này).
  3. Việc gửi biên bản hội nghị hiệp thương lần thứ hai ở trung ương được thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 43 của Luật bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân; ở cấp tỉnh được thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 44 của Luật bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân.

 

Mục 2

ĐỐI VỚI VIỆC HIỆP THƯƠNG,
GIỚI THIỆU NGƯỜI ỨNG CỬ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

Điều 19. Hội nghị hiệp thương lần thứ hai

Hội nghị hiệp thương lần thứ hai ở mỗi cấp được tổ chức trong khoảng thời gian từ ngày 16 tháng 3 năm 2016 đến ngày 18 tháng 3 năm 2016 do Ban thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp triệu tập và chủ trì được thực hiện theo quy định tại Điều 53 của Luật bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân.

Điều 20. Nội dung, thủ tục tổ chức hội nghị hiệp thương lần thứ hai

  1. Ban thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tổ chức hội nghị hiệp thương báo cáo về tình hình giới thiệu người ứng cử của các cơ quan, tổ chức, đơn vị và thôn, tổ dân phố (đối với cấp xã), tình hình người tự ứng cử (nếu có).
  2. Hội nghị thảo luận, lập danh sách sơ bộ những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân căn cứ vào các nội dung sau đây:
  3. a) Tiêu chuẩn của đại biểu Hội đồng nhân dân;
  4. b) Kết quả điều chỉnh của Thường trực Hội đồng nhân dân về cơ cấu, thành phần, số lượng đại biểu Hội đồng nhân dân được giới thiệu ứng cử của cơ quan, tổ chức, đơn vị;
  5. c) Kết quả thỏa thuận tại hội nghị hiệp thương lần thứ nhất;
  6. d) Hồ sơ và biên bản giới thiệu người ứng cử của các cơ quan, tổ chức, đơn vị gửi đến;

đ) Ý kiến nhận xét và tín nhiệm của cử tri nơi công tác hoặc nơi làm việc đối với người được giới thiệu ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân. 

  1. Hội nghị bàn kế hoạch tổ chức lấy ý kiến nhận xét và tín nhiệm của cử tri nơi cư trú đối với người được cơ quan, tổ chức, đơn vị giới thiệu ứng cử, người tự ứng cử và lấy ý kiến cử tri nơi công tác hoặc nơi làm việc (nếu có) của người tự ứng cử, người được thôn, tổ dân phố giới thiệu ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã; nêu ra các vấn đề cần xác minh, làm rõ đối với những người ứng cử.
  2. Hội nghị thông qua biên bản và danh sách sơ bộ những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân (theo Mẫu số 01 và 05/BCĐBHĐND-MT kèm theo Nghị quyết này).
  3. Việc gửi biên bản hội nghị hiệp thương và danh sách sơ bộ những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân ở cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã được thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 53 của Luật bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân.

Đối với những nơi thực hiện thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường theo Nghị quyết số 26/2008/QH12 của Quốc hội thì biên bản hội nghị hiệp thương được gửi ngay đến Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp trên trực tiếp và Ủy ban bầu cử cùng cấp.

CHƯƠNG IV

TỔ CHỨC HỘI NGHỊ LẤY Ý KIẾN NHẬN XÉT VÀ TÍN NHIỆM CỦA CỬ TRI ĐỐI VỚI NGƯỜI ỨNG CỬ ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI, ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

Điều 21. Tổ chức hội nghị cử tri đối với người ứng cử đại biểu Quốc hội

  1. Ban thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh tổ chức họp với đại diện Ban thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp huyện, cấp xã nơi có người ứng cử đại biểu Quốc hội cư trú và đại diện cơ quan, tổ chức, đơn vị có người ứng cử để hướng dẫn việc tổ chức lấy ý kiến nhận xét và tín nhiệm của cử tri.
  2. Việc lấy ý kiến của hội nghị cử tri nơi cư trú đối với người ứng cử đại biểu Quốc hội được tổ chức tại thôn, tổ dân phố nơi người ứng cử cư trú thường xuyên do Ban thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã phối hợp với Ủy ban nhân dân cùng cấp triệu tập và chủ trì.

Ban thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã trao đổi với cơ quan, tổ chức, đơn vị có người được giới thiệu ứng cử để tổ chức hội nghị cử tri.

  1. Việc tổ chức hội nghị lấy ý kiến nhận xét và tín nhiệm của cử tri nơi cư trú đối với người được giới thiệu ứng cử đại biểu Quốc hội và cử tri nơi công tác hoặc nơi làm việc đối với người tự ứng cử đại biểu Quốc hội (nếu có) được thực hiện trong khoảng thời gian từ ngày 20 tháng 3 năm 2016 đến ngày 12 tháng 4 năm 2016 theo quy định tại Điều 45 và Điều 46 của Luật bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân và Chương I của Nghị quyết số 1134/2016/UBTVQH13 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

Điều 22. Tổ chức hội nghị cử tri đối với người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân

  1. Ngay sau hội nghị hiệp thương lần thứ hai, Ban thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tổ chức hội nghị hiệp thương họp với người phụ trách công tác tổ chức cán bộ của các cơ quan, tổ chức, đơn vị có người ứng cử; đại diện Ban thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp dưới trực tiếp (đối với cấp xã, thì mời các Trưởng ban công tác Mặt trận trên địa bàn), Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã nơi có người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện cư trú thường xuyên để hướng dẫn việc tổ chức lấy ý kiến cử tri nơi cư trú đối với những người ứng cử có tên trong danh sách sơ bộ và ý kiến cử tri nơi công tác hoặc nơi làm việc đối với người tự ứng cử (nếu có), người được thôn, tổ dân phố giới thiệu ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã.
  2. Việc lấy ý kiến của hội nghị cử tri nơi cư trú đối với người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân được tổ chức tại thôn, tổ dân phố nơi người ứng cử cư trú thường xuyên do Ban thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã phối hợp với Ủy ban nhân dân cùng cấp triệu tập và chủ trì.

Ban thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã trao đổi với cơ quan, tổ chức, đơn vị có người được giới thiệu ứng cử để tổ chức hội nghị cử tri.

  1. Việc tổ chức hội nghị lấy ý kiến nhận xét và tín nhiệm của cử tri nơi cư trú về người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân và cử tri nơi công tác hoặc nơi làm việc của người tự ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân (nếu có), người được thôn, tổ dân phố giới thiệu ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã được thực hiện trong khoảng thời gian từ ngày 20 tháng 3 năm 2016 đến ngày 12 tháng 4 năm 2016 theo quy định tại Điều 54, Điều 55 của Luật bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân và Chương I của Nghị quyết số 1134/2016/UBTVQH13 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

Điều 23. Xác minh và trả lời các vụ việc mà cử tri nêu đối với người ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân

  1. Trách nhiệm xác minh và trả lời các vụ việc mà cử tri nêu đối với người ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân được thực hiện theo quy định tại Điều 46 và Điều 55 của Luật bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân.
  2. Chậm nhất là ngày 12 tháng 4 năm 2016, việc xác minh và trả lời về các vụ việc mà cử tri nêu đối với người ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân phải được tiến hành xong.

Điều 24. Điều chỉnh lần thứ hai về cơ cấu, thành phần, số lượng người ứng cử đại biểu Quốc hội

Chậm nhất là ngày 28 tháng 3 năm 2016, Ủy ban thường vụ Quốc hội tiến hành điều chỉnh lần thứ hai cơ cấu, thành phần, số lượng người của cơ quan, tổ chức, đơn vị ở trung ương và địa phương được giới thiệu ứng cử đại biểu Quốc hội theo quy định tại Điều 47 của Luật bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân. Văn bản điều chỉnh được gửi đến Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tổ chức hội nghị hiệp thương để làm cơ sở cho việc hiệp thương lần thứ ba.

 

CHƯƠNG V

TỔ CHỨC HỘI NGHỊ HIỆP THƯƠNG LẦN THỨ BA ĐỂ LỰA CHỌN, LẬP DANH SÁCH NHỮNG NGƯỜI ĐỦ TIÊU CHUẨN ỨNG CỬ ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI, ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

Mục 1

ĐỐI VỚI VIỆC HIỆP THƯƠNG,
GIỚI THIỆU NGƯỜI ỨNG CỬ ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI

Điều 25. Tổ chức hội nghị hiệp thương lần thứ ba

  1. Hội nghị hiệp thương lần thứ ba được tổ chức trong khoảng thời gian từ ngày 13 tháng 4 năm 2016 đến ngày 17 tháng 4 năm 2016.
  2. Hội nghị hiệp thương lần thứ ba ở trung ương do Đoàn Chủ tịch Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam triệu tập và chủ trì được thực hiện theo quy định tại Điều 48 của Luật bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân.
  3. Hội nghị hiệp thương lần thứ ba ở địa phương do Ban thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh triệu tập và chủ trì được thực hiện theo quy định tại Điều 49 của Luật bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân.

Điều 26. Nội dung, thủ tục tổ chức hội nghị hiệp thương lần thứ ba

  1. Đoàn Chủ tịch Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam (đối với hội nghị hiệp thương ở trung ương), Ban thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh (đối với hội nghị hiệp thương ở cấp tỉnh) báo cáo về tình hình và kết quả tổ chức lấy ý kiến nhận xét và tín nhiệm của cử tri nơi cư trú, nơi công tác hoặc nơi làm việc đối với những người ứng cử, trong đó cần nêu rõ những trường hợp người ứng cử không được sự tín nhiệm của cử tri và những trường hợp cần xem xét do có vụ việc cử tri nêu.
  2. Ban thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tổ chức hội nghị hiệp thương báo cáo dự kiến danh sách người được giới thiệu ứng cử đại biểu Quốc hội để lựa chọn, lập danh sách những người đủ tiêu chuẩn ứng cử đại biểu Quốc hội.

Trường hợp không thoả thuận được thì hội nghị quyết định biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Nếu hội nghị quyết định biểu quyết bằng hình thức bỏ phiếu kín thì cử tổ kiểm phiếu từ ba đến năm người. Phiếu biểu quyết phải có dấu của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tổ chức hội nghị hiệp thương. Chỉ các đại biểu thuộc thành phần hiệp thương có mặt tại hội nghị mới được quyền biểu quyết.

  1. Hội nghị thông qua biên bản và danh sách những người đủ tiêu chuẩn ứng cử đại biểu Quốc hội (theo Mẫu số 01/BCĐBQH-MT và 04/BCĐBQH-MT kèm theo Nghị quyết này).
  2. Việc gửi biên bản hội nghị hiệp thương lần thứ ba ở trung ương được thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 48 của Luật bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân; ở cấp tỉnh được thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 49 của Luật bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân chậm nhất là ngày 22 tháng 4 năm 2016.

Mục 2

ĐỐI VỚI VIỆC HIỆP THƯƠNG,
GIỚI THIỆU NGƯỜI ỨNG CỬ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

Điều 27. Tổ chức hội nghị hiệp thương lần thứ ba

Hội nghị hiệp thương lần thứ ba ở mỗi cấp được tổ chức trong khoảng thời gian từ ngày 13 tháng 4 năm 2016 đến ngày 17 tháng 4 năm 2016 do Ban thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp triệu tập và chủ trì được thực hiện theo quy định tại Điều 56 của Luật bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân.

Điều 28. Nội dung, thủ tục tổ chức hội nghị hiệp thương lần thứ ba

  1. Ban thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tổ chức hội nghị hiệp thương báo cáo về tình hình và kết quả tổ chức lấy ý kiến nhận xét và tín nhiệm của cử tri nơi cư trú, nơi công tác hoặc nơi làm việc đối với những người ứng cử, trong đó cần nêu rõ những trường hợp người ứng cử không được sự tín nhiệm của cử tri và những trường hợp cần xem xét do có vụ việc cử tri nêu.
  2. Ban thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tổ chức hội nghị hiệp thương báo cáo dự kiến danh sách người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân để lựa chọn, lập danh sách những người đủ tiêu chuẩn ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân.

Trường hợp không thoả thuận được thì hội nghị quyết định biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Nếu hội nghị quyết định biểu quyết bằng hình thức bỏ phiếu kín thì cử tổ kiểm phiếu từ ba đến năm người. Phiếu biểu quyết phải có dấu của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tổ chức hội nghị hiệp thương. Chỉ các đại biểu thuộc thành phần hiệp thương có mặt tại hội nghị mới được quyền biểu quyết.

  1. Hội nghị thông qua biên bản và danh sách những người đủ tiêu chuẩn ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân (theo Mẫu số 01/BCĐBHĐND-MT và 05/BCĐBHĐND-MT kèm theo Nghị quyết này).
  2. Việc gửi biên bản hội nghị hiệp thương và danh sách những người đủ tiêu chuẩn ứng cử ở cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã được thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 56 của Luật bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân chậm nhất là ngày 22 tháng 4 năm 2016.

Đối với những nơi thực hiện thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường theo Nghị quyết số 26/2008/QH12 của Quốc hội thì biên bản hội nghị hiệp thương lần thứ ba và danh sách những người đủ tiêu chuẩn ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân được gửi đến Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp trên trực tiếp và Ủy ban bầu cử cùng cấp.

CHƯƠNG VI

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 29. Trách nhiệm và hiệu lực thi hành

  1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày ký.
  2. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp có trách nhiệm tổ chức thực hiện công tác hiệp thương, giới thiệu người ứng cử đại biểu Quốc hội khóa XIV và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2016 - 2021 theo quy định của Nghị quyết này.
  3. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan có trách nhiệm phối hợp với Ban thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp thực hiện những nhiệm vụ được quy định trong Nghị quyết này.

 

TM. ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI

CHỦ TỊCH

 

 

(Đã ký)

TM. CHÍNH PHỦ

THỦ TƯỚNG

 

 

(Đã ký)

TM. ĐOÀN CHỦ TỊCH

ỦY BAN TRUNG ƯƠNG

MẶT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM

CHỦ TỊCH

          (Đã ký)

 

Nguyễn Sinh Hùng

Nguyễn Tấn Dũng

Nguyễn Thiện Nhân

 

Nơi nhận:

- Hội đồng bầu cử quốc gia;

- Ủy ban thường vụ Quốc hội;

- Chính phủ;

- Ủy ban trung ương MTTQVN;

- Văn phòng Hội đồng bầu cử quốc gia;

- Các tổ chức chính trị- xã hội ở trung ương;

- Ủy ban bầu cử, Thường trực HĐND, UBND, UBMTTQVN cấp tỉnh;

- Lưu: HC (VPQH, VPCP, MTTQ).

 

 

 

 

 

 


ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI


 

­­­­­­­­­­­­­­­­­­­ Nghị quyết số: 1134/2016/UBTVQH13

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


 

                     

 

                 

 

NGHỊ QUYẾT

QUY ĐỊNH CHI TIẾT, HƯỚNG DẪN VỀ VIỆC TỔ CHỨC HỘI NGHỊ CỬ TRI; VIỆC GIỚI THIỆU NGƯỜI ỨNG CỬ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CẤP XÃ Ở THÔN, TỔ DÂN PHỐ;  VIỆC HIỆP THƯƠNG, GIỚI THIỆU NGƯỜI ỨNG CỬ ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI, ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TRONG BẦU CỬ BỔ SUNG

 

ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Căn cứ Luật tổ chức Quốc hội số 57/2014/QH13;

Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13;

Căn cứ Luật bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân số 85/2015/QH13;

Căn cứ Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam số 75/2015/QH13;

QUYẾT NGHỊ:

 

CHƯƠNG I

TỔ CHỨC HỘI NGHỊ CỬ TRI LẤY Ý KIẾN ĐỐI VỚI NGƯỜI ỨNG CỬ ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI, ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

Điều 1. Tổ chức hội nghị cử tri nơi công tác  

  1. Việc tổ chức hội nghị cử tri nơi công tác hoặc nơi làm việc để lấy ý kiến đối với người ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân (gồm người được giới thiệu ứng cử và người tự ứng cử) được tổ chức ở nơi người ứng cử công tác hoặc làm việc (nếu có). Trường hợp người ứng cử có nhiều nơi công tác hoặc nơi làm việc thì tổ chức lấy ý kiến của cử tri nơi người đó công tác hoặc làm việc thường xuyên.
  2. Thẩm quyền chủ trì và triệu tập hội nghị cử tri nơi công tác được thực hiện như sau:
  3. a) Người ứng cử đại biểu Quốc hội công tác chuyên trách tại cơ quan Đảng các cấp thì ban lãnh đạo cơ quan triệu tập và chủ trì hội nghị.

Người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân công tác chuyên trách tại cơ quan Đảng các cấp thì người đứng đầu cơ quan phối hợp với Ban chấp hành Công đoàn cơ quan triệu tập và chủ trì hội nghị;

  1. b) Người ứng cử đại biểu Quốc hội đang công tác tại các cơ quan của Quốc hội, của Ủy ban thường vụ Quốc hội hoặc là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Đoàn đại biểu Quốc hội ở địa phương thì tổ chức lấy ý kiến cử tri tại Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân hoặc Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội (ở những nơi đã có Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội). Người đứng đầu cơ quan phối hợp với Ban chấp hành Công đoàn cơ quan triệu tập và chủ trì hội nghị.

Người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân đang công tác tại Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thì tổ chức lấy ý kiến cử tri tại Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân hoặc Văn phòng Hội đồng nhân dân (ở những nơi đã có Văn phòng Hội đồng nhân dân); đang công tác tại Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân cấp huyện thì tổ chức lấy ý kiến cử tri tại Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân. Người đứng đầu cơ quan phối hợp với Ban chấp hành Công đoàn cơ quan triệu tập và chủ trì hội nghị.

Người ứng cử đại biểu Quốc hội đang là Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ, Phó Thủ tướng Chính phủ thì tổ chức lấy ý kiến cử tri tại Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Chính phủ; người ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân đang là Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện thì tổ chức lấy ý kiến cử tri tại Văn phòng Ủy ban nhân dân cùng cấp. Người đứng đầu cơ quan phối hợp với Ban chấp hành Công đoàn cơ quan triệu tập và chủ trì hội nghị.

Người ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân công tác tại Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân các cấp, Kiểm toán nhà nước, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện và các cơ quan khác của Nhà nước thì người đứng đầu cơ quan phối hợp với Ban chấp hành Công đoàn triệu tập và chủ trì hội nghị;

  1. c) Người ứng cử đại biểu Quốc hội công tác tại cơ quan Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp các cấp thì ban lãnh đạo của tổ chức triệu tập và chủ trì hội nghị.

Người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân công tác tại cơ quan Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp các cấp thì người đứng đầu tổ chức phối hợp với Ban chấp hành Công đoàn triệu tập và chủ trì hội nghị;

  1. d) Người ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân làm việc tại các đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức kinh tế thì người đứng đầu đơn vị phối hợp với Ban chấp hành Công đoàn triệu tập và chủ trì hội nghị;

đ) Người ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân công tác tại Đảng ủy, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội cấp xã thì tổ chức hội nghị liên tịch giữa Đảng ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, tổ chức chính trị - xã hội cấp xã do người đứng đầu cấp ủy triệu tập và chủ trì hội nghị;

  1. e) Người ứng cử đại biểu Quốc hội, ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân công tác ở các đơn vị vũ trang nhân dân thì do lãnh đạo, chỉ huy đơn vị triệu tập và chủ trì hội nghị;
  2. g) Trường hợp nơi công tác hoặc nơi làm việc của người ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân quy định tại khoản này chưa có tổ chức Công đoàn thì người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị triệu tập và chủ trì hội nghị. Trường hợp người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân thì cấp phó của cơ quan, tổ chức, đơn vị triệu tập và chủ trì hội nghị.
  3. Số lượng cử tri tham dự hội nghị cử tri nơi công tác hoặc nơi làm việc để lấy ý kiến về người ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân ở những nơi có dưới một trăm cử tri thì tổ chức hội nghị toàn thể, nhưng phải bảo đảm ít nhất là hai phần ba tổng số cử tri tham dự.

Nơi có từ một trăm cử tri trở lên thì có thể tổ chức hội nghị đại diện cử tri nhưng phải bảo đảm ít nhất là bảy mươi cử tri tham dự. Tùy đặc điểm, tình hình thực tế của cơ quan, tổ chức, đơn vị, Ban chấp hành Công đoàn phối hợp với người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị phân bổ số lượng người để các tổ chức công đoàn trực thuộc cử đại diện tham dự; trường hợp không có tổ chức Công đoàn thì người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị phân bổ số lượng người để các đơn vị trực thuộc cử đại diện tham dự.

  1. Người ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân được mời tham dự hội nghị.

Điều 2. Tổ chức hội nghị cử tri nơi cư trú

  1. Việc lấy ý kiến của hội nghị cử tri nơi cư trú đối với người ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân (gồm người được giới thiệu ứng cử và người tự ứng cử) được tổ chức ở nơi người ứng cử cư trú thường xuyên tại thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc, tổ dân phố, khu phố, khối phố (sau đây gọi chung là thôn, tổ dân phố) không phân biệt có hộ khẩu thường trú hay tạm trú dài hạn.
  2. Ban thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã phối hợp với Ủy ban nhân dân cùng cấp triệu tập và chủ trì hội nghị.

Thành phần dự hội nghị do Trưởng ban công tác Mặt trận phối hợp với Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố để mời cử tri đến dự.

  1. Số lượng cử tri tham dự hội nghị cử tri nơi cư trú để lấy ý kiến về người ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân nơi có dưới một trăm cử tri thì tổ chức hội nghị toàn thể, nhưng phải bảo đảm trên 50% số cử tri tham dự. Nơi có từ một trăm cử tri trở lên thì phải bảo đảm ít nhất là năm mươi lăm cử tri tham dự.
  2. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân cùng cấp, người ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân, đại diện cơ quan, tổ chức, đơn vị, thôn, tổ dân phố đã giới thiệu người ứng cử được mời tham dự hội nghị.

Điều 3. Nội dung và biên bản hội nghị cử tri   

  1. Tại hội nghị cử tri nơi công tác hoặc nơi làm việc và nơi cư trú, cử tri đối chiếu với tiêu chuẩn của đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân, nhận xét, bày tỏ sự tín nhiệm đối với người ứng cử.
  2. Biên bản hội nghị cử tri phải ghi rõ thành phần, số lượng người tham dự, diễn biến, kết quả hội nghị; trong đó, phải ghi rõ tổng số cử tri được triệu tập, số cử tri có mặt, ý kiến phát biểu và sự tín nhiệm của cử tri đối với từng người ứng cử. Việc gửi biên bản được quy định như sau:
  3. a) Biên bản hội nghị cử tri nơi công tác lấy ý kiến nhận xét về người được cơ quan, tổ chức, đơn vị ở trung ương dự kiến giới thiệu ứng cử đại biểu Quốc hội phải được gửi cùng biên bản hội nghị ban lãnh đạo của cơ quan, tổ chức, đơn vị nhận xét về người được giới thiệu ứng cử đến Ban thường trực Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam trước khi hội nghị hiệp thương lần thứ hai được tổ chức;
  4. b) Biên bản hội nghị cử tri nơi công tác lấy ý kiến nhận xét về người được cơ quan, tổ chức, đơn vị ở địa phương dự kiến giới thiệu ứng cử đại biểu Quốc hội phải được gửi cùng biên bản hội nghị ban lãnh đạo của cơ quan, tổ chức, đơn vị nhận xét về người được giới thiệu ứng cử đến Ban thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh trước khi hội nghị hiệp thương lần thứ hai được tổ chức;
  5. c) Biên bản hội nghị cử tri nơi công tác lấy ý kiến về người được giới thiệu ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân phải được gửi cùng biên bản hội nghị ban lãnh đạo của cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi người đó công tác nhận xét về người được giới thiệu ứng cử đến Ban thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tổ chức hội nghị hiệp thương trước khi hội nghị hiệp thương lần thứ hai được tổ chức;
  6. d) Biên bản hội nghị cử tri nơi cư trú lấy ý kiến về người ứng cử đại biểu Quốc hội được cơ quan, tổ chức, đơn vị ở trung ương giới thiệu phải được gửi đến Ban thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; lấy ý kiến về người ứng cử đại biểu Quốc hội được cơ quan, tổ chức, đơn vị ở địa phương giới thiệu phải được gửi đến Ban thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh ngay sau khi kết thúc hội nghị cử tri;

đ) Biên bản hội nghị cử tri lấy ý kiến về người tự ứng cử đại biểu Quốc hội phải được gửi đến Ban thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh ngay sau khi kết thúc hội nghị cử tri;

  1. e) Biên bản hội nghị cử tri lấy ý kiến về người tự ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân, biên bản hội nghị cử tri nơi cư trú lấy ý kiến về người được cơ quan, tổ chức, đơn vị giới thiệu ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân phải được gửi đến Ban thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tổ chức hội nghị hiệp thương ngay sau khi kết thúc hội nghị cử tri.

Điều 4. Thủ tục tổ chức hội nghị cử tri

  1. Người chủ trì hội nghị tuyên bố lý do, giới thiệu đại biểu dự hội nghị. Người chủ trì có trách nhiệm sau đây:
  2. a) Giới thiệu về mục đích, yêu cầu của hội nghị;
  3. b) Giới thiệu Thư ký hội nghị để hội nghị quyết định;
  4. c) Báo cáo về số cử tri được mời, số cử tri có mặt;
  5. d) Giới thiệu danh sách người ứng cử;

đ) Đọc tiêu chuẩn của đại biểu Quốc hội quy định tại Điều 22 của Luật tổ chức Quốc hội (đối với hội nghị cử tri lấy ý kiến về người ứng cử đại biểu Quốc hội), tiêu chuẩn của đại biểu Hội đồng nhân dân quy định tại Điều 7 của Luật tổ chức chính quyền địa phương (đối với hội nghị cử tri lấy ý kiến về người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân) và những trường hợp không được ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân quy định tại Điều 37 của Luật bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân.

  1. Thư ký hội nghị đọc tiểu sử tóm tắt của từng người ứng cử.
  2. Cử tri phát biểu ý kiến đối với từng người ứng cử.
  3. Người ứng cử, đại diện cơ quan, tổ chức, đơn vị giới thiệu người ứng cử phát biểu ý kiến.
  4. Hội nghị biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Hội nghị cử Tổ kiểm phiếu từ ba đến năm người.

Trường hợp hội nghị biểu quyết bằng hình thức giơ tay thì Tổ kiểm phiếu  đếm, tính kết quả biểu quyết đối với từng người.   

Trường hợp hội nghị biểu quyết bằng bỏ phiếu kín, thì phiếu tín nhiệm của cử tri nơi công tác hoặc nơi làm việc phải có dấu của cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc Ban chấp hành Công đoàn của cơ quan, tổ chức, đơn vị đó. Phiếu tín nhiệm của cử tri nơi cư trú phải có dấu của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã hoặc của Ủy ban nhân dân cùng cấp. Trên phiếu tín nhiệm ghi rõ họ và tên người ứng cử. Nếu có nhiều người ứng cử thì ghi rõ họ và tên của những người ứng cử, xếp theo vần chữ cái A, B, C... Cử tri gạch tên người ứng cử mà mình không tín nhiệm và bỏ vào hòm phiếu.

  1. Tổ trưởng Tổ kiểm phiếu công bố kết quả biểu quyết.
  2. Hội nghị thông qua biên bản hội nghị cử tri (theo mẫu số 01 hoặc mẫu số 02/BC ĐBQH, ĐBHĐND-UBTVQH).

CHƯƠNG II

GIỚI THIỆU NGƯỜI ỨNG CỬ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CẤP XÃ Ở THÔN, TỔ DÂN PHỐ

Điều 5. Nội dung, trình tự dự kiến người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã ở thôn, tổ dân phố

  1. Trưởng ban công tác Mặt trận họp với Bí thư chi bộ, Trưởng thôn hoặc Tổ trưởng tổ dân phố dự kiến người của thôn, tổ dân phố ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã theo thông báo của Ban thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã về việc phân bổ số lượng và cơ cấu thành phần.
  2. Trưởng ban công tác Mặt trận triệu tập và chủ trì hội nghị gồm toàn bộ các thành viên của Ban công tác Mặt trận để thảo luận, dự kiến người ứng cử và cử thư ký hội nghị. Thủ tục tổ chức hội nghị được thực hiện như sau:
  3. a) Trưởng ban công tác Mặt trận giới thiệu mục đích, yêu cầu hội nghị và đọc thông báo của Ban thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã về việc phân bổ số lượng, cơ cấu, thành phần người của thôn, tổ dân phố được giới thiệu ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã; tiêu chuẩn của đại biểu Hội đồng nhân dân quy định tại Điều 7 của Luật tổ chức chính quyền địa phương và những trường hợp không được ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân quy định tại Điều 37 của Luật bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân;
  4. b) Trưởng ban công tác Mặt trận nêu dự kiến người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã;
  5. c) Hội nghị thảo luận và nhận xét về người được dự kiến giới thiệu ứng cử;
  6. d) Trưởng ban công tác Mặt trận kết luận ý kiến của hội nghị nhận xét người được dự kiến ứng cử;

đ) Hội nghị thông qua biên bản hội nghị (theo mẫu số 03/BC ĐBHĐND-UBTVQH).

Điều 6. Hội nghị cử tri giới thiệu người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã ở thôn, tổ dân phố

  1. Trưởng ban công tác Mặt trận phối hợp với Trưởng thôn hoặc Tổ trưởng tổ dân phố gửi giấy mời tham dự hội nghị cử tri giới thiệu người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã ở thôn, tổ dân phố. Thành phần mời dự hội nghị gồm:
  2. a) Cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình.

Số lượng cử tri tham dự hội nghị giới thiệu người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã nơi có dưới một trăm cử tri thì tổ chức hội nghị toàn thể, nhưng phải bảo đảm trên 50% số cử tri tham dự. Nơi có từ một trăm cử tri trở lên thì phải bảo đảm ít nhất là năm mươi lăm cử tri tham dự;

  1. b) Toàn thể thành viên Ban công tác Mặt trận;
  2. c) Trưởng thôn, Phó trưởng thôn hoặc Tổ trưởng, Tổ phó tổ dân phố;
  3. d) Đại diện Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Ban thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã; đối với phường thực hiện thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân thì mời đại diện Ủy ban nhân dân, Ban thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam phường.
  4. Thủ tục tổ chức hội nghị cử tri lấy ý kiến về người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân được thực hiện như sau:
  5. a) Trưởng ban hoặc Phó trưởng ban công tác Mặt trận chủ trì hội nghị cử tri, tuyên bố lý do và giới thiệu đại biểu dự hội nghị; giới thiệu mục đích, yêu cầu của hội nghị; giới thiệu Thư ký hội nghị để hội nghị quyết định;
  6. b) Người chủ trì hội nghị đọc thông báo của Ban thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã về việc phân bổ số lượng và cơ cấu thành phần người của thôn, tổ dân phố được giới thiệu ứng cử; đọc tiêu chuẩn đại biểu Hội đồng nhân dân quy định tại Điều 7 của Luật tổ chức chính quyền địa phương và những trường hợp không được ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân quy định tại Điều 37 của Luật bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân;
  7. c) Đại diện Ban công tác Mặt trận đọc danh sách do Ban công tác Mặt trận dự kiến những người của thôn, tổ dân phố để giới thiệu ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã. Cử tri có thể giới thiệu thêm người ứng cử để Hội nghị xem xét;
  8. d) Hội nghị thảo luận về những người được giới thiệu ứng cử;

đ) Hội nghị quyết định danh sách chính thức những người được giới thiệu ứng cử của thôn, tổ dân phố bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Hội nghị cử Tổ kiểm phiếu từ ba đến năm người.

Trường hợp hội nghị biểu quyết bằng hình thức giơ tay thì Tổ kiểm phiếu đếm, tính kết quả biểu quyết đối với từng người. 

Trường hợp hội nghị biểu quyết bằng bỏ phiếu kín, thì phiếu tín nhiệm của cử tri phải đóng dấu của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã hoặc dấu của Ủy ban nhân dân cùng cấp. Trên phiếu tín nhiệm ghi rõ họ và tên của những người được hội nghị cử tri dự kiến giới thiệu ứng cử. Nếu có nhiều người ứng cử thì ghi rõ họ và tên của những người ứng cử, xếp theo vần chữ cái A, B, C... Cử tri gạch tên người ứng cử mà mình không tín nhiệm và bỏ vào hòm phiếu.

Người được giới thiệu ứng cử là người được trên 50% cử tri có mặt tín nhiệm;

  1. e) Tổ trưởng Tổ kiểm phiếu công bố kết quả biểu quyết;
  2. g) Hội nghị thông qua biên bản hội nghị (theo mẫu số 04/BC ĐBHĐND- UBTVQH).

CHƯƠNG III

HIỆP THƯƠNG, GIỚI THIỆU NGƯỜI ỨNG CỬ ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI, ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TRONG BẦU CỬ BỔ SUNG

Điều 7. Công tác hiệp thương, giới thiệu người ứng cử trong bầu cử bổ sung

Việc hiệp thương, giới thiệu người ứng cử trong bầu cử bổ sung đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân được tổ chức và thực hiện theo quy định tại Mục 2, Mục 3 Chương V của Luật bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân và văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn có liên quan. Riêng thời gian tiến hành hiệp thương, giới thiệu người ứng cử trong bầu cử bổ sung thực hiện theo quy định tại Điều 8 của Nghị quyết này.

Điều 8. Thời gian tiến hành hiệp thương, giới thiệu người ứng cử trong bầu cử bổ sung

  1. Hội nghị hiệp thương lần thứ nhất để thỏa thuận về cơ cấu, thành phần, số lượng những người ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân được tổ chức chậm nhất là 20 ngày trước ngày bầu cử bổ sung.
  2. Sau hội nghị hiệp thương lần thứ nhất, cơ quan, tổ chức, đơn vị, thôn, tổ dân phố được phân bổ số lượng người giới thiệu ứng cử tiến hành lựa chọn, giới thiệu người ứng cử chậm nhất là 19 ngày trước ngày bầu cử bổ sung.
  3. Hội nghị hiệp thương lần thứ hai để thỏa thuận lập danh sách sơ bộ những người ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân được tổ chức chậm nhất là 16 ngày trước ngày bầu cử bổ sung.
  4. Việc tổ chức hội nghị cử tri lấy ý kiến nhận xét và tín nhiệm của cử tri nơi cư trú và nơi công tác hoặc nơi làm việc (nếu có) về người ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân được thực hiện chậm nhất là 14 ngày trước ngày bầu cử bổ sung.
  5. Hội nghị hiệp thương lần thứ ba để lựa chọn, lập danh sách những người đủ tiêu chuẩn ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân được tổ chức chậm nhất là 12 ngày trước ngày bầu cử bổ sung.

CHƯƠNG IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

 

Điều 9. Hiệu lực thi hành

Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày ký.

 

 

Hà Nội, ngày 18 tháng 01 năm 2016

TM. ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI

CHỦ TỊCH

 

 

 

 

                                Nguyễn Sinh Hùng

                                                                                     

ỦY BAN TRUNG ƯƠNG

MẶT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM

BAN THƯỜNG TRỰC


 

Số: 1685/MTTW-BTT

V/v phối hợp dự kiến cơ cấu, thành phần,
số lượng người được giới thiệu ứng cử
đại biểu HĐND

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


 

           Hà Nội, ngày 04  tháng 02 năm 2016

 

       Kính gửi:

Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc

các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

       

 

Liên quan đến trách nhiệm của Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp ở địa phương trong công tác hiệp thương lần thứ nhất để thỏa thuận về cơ cấu, thành phần, số lượng người được giới thiệu ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp, Ban Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam đề nghị Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chú ý một số nội dung như sau:

- Tại khoản 2 và khoản 3 Điều 9 Luật bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân đã quy định Thường trực Hội đồng nhân dân các cấp thống nhất ý kiến với Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và Ủy ban nhân dân cùng cấp trong việc dự kiến cơ cấu, thành phần và phân bổ số lượng người được giới thiệu ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân.

- Tại khoản 3 Điều 58 Luật bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân quy định:

“Số người trong danh sách ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân ở mỗi đơn vị bầu cử phải nhiều hơn số lượng đại biểu được bầu đã ấn định cho đơn vị bầu cử đó; nếu đơn vị bầu cử được bầu ba đại biểu thì số người trong danh sách ứng cử phải nhiều hơn số lượng đại biểu được bầu ít nhất là hai người; nếu đơn vị bầu cử được bầu từ bốn đại biểu trở lên thì số người trong danh sách ứng cử phải nhiều hơn số lượng đại biểu được bầu ít nhất là ba người”.

- Tại khoản 1 Điều 1 Nghị quyết số 1132/NQ-UBTVQH13, ngày 16/ 01/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về hướng dẫn việc xác định dự kiến cơ cấu, thành phần và phân bổ số lượng người được giới thiệu ứng cử đại biểu hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2016 - 2021 có hướng dẫn như sau:

“Căn cứ vào số đại biểu Hội đồng nhân dân được bầu, nguyên tắc về việc bảo đảm số dư khi lập danh sách người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân quy định tại khoản 3 Điều 58 của Luật bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân dự kiến tổng số người được giới thiệu ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân ở đơn vị hành chính mình”.

 Với những quy định nêu trên, một số địa phương hiện nay còn chưa thống nhất trong nhận thức về trách nhiệm dự kiến giới thiệu và tỷ lệ giới thiệu để bảo đảm bảo số dư theo quy định của pháp luật tại khoản 3 Điều 58 nêu trên.

Về vấn đề này Ban Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam có ý kiến như sau:

Thứ nhất, về trách nhiệm dự kiến tổng số người được giới thiệu ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân ở đơn vị hành chính thuộc về Thường trực Hội đồng nhân dân (bao gồm dự kiến số lượng được bầu và số lượng người ứng cử) sau khi thống nhất ý kiến với Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và Ủy ban nhân dân cùng cấp.

Thứ hai, theo kinh nghiệm từ các cuộc bầu cử trước đây, để bảo đảm tỷ lệ người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân (kể cả người được giới thiệu ứng cử và người tự ứng cử) có đủ số dư theo quy định tại khoản 3 Điều 58 Luật bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân thì Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc các cấp cần chủ động đề nghị và thống nhất với Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp dự kiến phân bổ giới thiệu người ứng cử phải nhiều hơn ít nhất gấp hai lần trở lên so với số lượng đại biểu được bầu.

Đề nghị Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương kịp thời hướng dẫn cho Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp huyện, cấp xã nội dung trên, để tránh những trường hợp bất khả kháng đáng tiếc có thể xảy ra.

Nơi nhận:

- Như trên;
- BTT UBTWMTTQVN (BC);

- Lưu VP, DCPL.

TM. BAN THƯỜNG TRỰC
PHÓ CHỦ TỊCH

 

 

( Đã ký)

 

 

 

Nguyễn Văn Pha

 

 

 

 

 

CÁC MẪU BIỂU

 

Mẫu số 01/BCĐBQH-MT

ỦY BAN MẶT TRẬN TỔ QUỐC

……………………………… (1)

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

              

          ………, ngày……tháng…….năm 2016

BIÊN BẢN HỘI NGHỊ HIỆP THƯƠNG

LẦN THỨ ……(2)   

(V/v giới thiệu người ứng cử đại biểu Quốc hội khoá XIV)

       Hồi ........giờ........., ngày….... tháng.....năm 2016, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc ........(1) tiến hành hội nghị hiệp thương lần thứ ….(2) để:

        +..........................................)

        +..........................................)   

        +..........................................)

(Ghi rõ mục đích của hội nghị hiệp thương theo quy định của Luật bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân)

       - Chủ trì hội nghị ông (bà): .....................................Chức vụ: ........................................

       - Thư ký hội nghị ông (bà): .....................................Chức vụ: .......................................

  1. Thành phần hội nghị gồm:

      + ................................)        

      +.................................)

      + ................................)

Ở trung ương, thành phần ghi theo khoản 1 Điều 38 của Luật bầu cử ĐBQH và HĐND; ở cấp tỉnh thành phần ghi theo khoản 1 Điều 39 Luật bầu cử ĐBQH và HĐND (bao gồm tổng số đại biểu được mời, tổng số có mặt, tổng số vắng mặt)

- Khách mời của hội nghị gồm:

 + Ông (bà): ................)         (Ghi tên đại biểu các cơ quan đến dự)

 + Ông (bà): ................)

       + Ông (bà): ................)

  1. Hội nghị tiến hành với chương trình nội dung như sau:

1................................)

2................................)         (Ghi diễn biến hội nghị với từng nội dung)

3................................)

4................................)

  1.   Hội nghị nhất trí những nội dung như sau:

          +................................)       

          +................................)      

          +................................)

(Ghi nội dung theo chương trình hội nghị hiệp thương)

- Hội nghị kết thúc hồi ..........giờ ……cùng ngày.

THƯ KÝ HỘI NGHỊ

(Ký tên)

(Ghi rõ họ và tên)

 

 

 

TM. BAN THƯỜNG TRỰC

ỦY BAN MTTQ TỈNH/THÀNH PHỐ….

CHỦ TỌA HỘI NGHỊ

(Ký tên, đóng dấu)

(Ghi rõ họ và tên, chức vụ)

Ghi chú:

  • Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tổ chức hội nghị hiệp thương.

(2)    Lần thứ nhất, thứ hai hoặc thứ ba.                                           

 (*)   Biên bản hội nghị ở trung ương gửi Hội đồng bầu cử Quốc gia, Ủy ban thường vụ Quốc hội; ở cấp tỉnh gửi Hội đồng bầu cử quốc gia, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Ban thường trực Ủy ban Trung ương MTTQ Việt Nam, Ủy ban bầu cử ở tỉnh.

 

Mẫu số 02/BCĐBQH-MT

(1)..............................

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

               

                    ………, ngày……tháng…….năm 2016

BIÊN BẢN

HỌP BAN LÃNH ĐẠO DỰ KIẾN GIỚI THIỆU NGƯỜI ỨNG CỬ

ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI KHOÁ XIV

Hồi.......giờ.......phút, ngày......tháng.....năm 2016, cơ quan (tổ chức, đơn vị) (1).........đã tiến hành họp ban lãnh đạo để dự kiến giới thiệu người ứng cử đại biểu Quốc hội khoá XIV theo Thông báo số ........../TB-MTTQ ngày............tháng.............năm 2016 của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc .........(2) về việc phân bổ cơ cấu, thành phần, số lượng người ứng cử đại biểu Quốc hội khoá XIV.

       - Chủ trì cuộc họp ông (bà): ...................................Chức vụ: ..........................................

       - Thư ký cuộc họp ông (bà): ..................................Chức vụ: ...........................................

  1. Thành phần dự họp: (3)

+.......................................................

+.......................................................

+.......................................................

  • Tổng số người được mời:.............................
  • Tổng số người có mặt:........................................
  1. Cuộc họp đã dự kiến giới thiệu những người sau đây ứng cử đại biểu Quốc hội khoá XIV:
  2. .............................

2...............................

  1. Ý kiến nhận xét của cuộc họp đối với từng người như sau: .........................................................................................................................
  2. Cuộc họp nhất trí dự kiến giới thiệu những người sau đây ứng cử đại biểu Quốc hội khoá XIV (kèm theo danh sách trích ngang):
  3. .............................

2 . .............................

  1. Cuộc họp kết thúc hồi..........giờ........

 

THƯ KÝ CUỘC HỌP

(Ký tên)

(Ghi rõ họ và tên)

TM. ………..

CHỦ TRÌ CUỘC HỌP

(Ký tên, đóng dấu)

(Ghi rõ họ tên, chức vụ)

Ghi chú:

(1) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị.

(2) Trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (cấp tổ chức hội nghị hiệp thương).

(3) Thành phần đại biểu được mời tham dự theo quy định tại Điều 41, Điều 42 của Luật bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân.

(*) Biên bản này gửi đến Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tổ chức hội nghị hiệp thương đã có thông báo gửi đến.

 


 Mẫu số 03/BCĐBQH-MT

(1)..............................

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

               

                   ………, ngày……tháng…….năm 2016

BIÊN BẢN HỘI NGHỊ

GIỚI THIỆU NGƯỜI ỨNG CỬ ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI KHOÁ XIV

 

Hồi......giờ......., ngày.......tháng.....năm 2016, cơ quan (tổ chức, đơn vị) (1)............đã tiến hành hội nghị ban lãnh đạo mở rộng để thảo luận, giới thiệu người ứng cử đại biểu Quốc hội khoá XIV, theo Thông báo số ........../TB-MTTQ ngày.........tháng.......năm 2016 của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc ...................(2) về việc phân bổ cơ cấu, thành phần, số lượng người ứng cử đại biểu Quốc hội khoá XIV.

      - Chủ trì hội nghị ông (bà): ............................Chức vụ: ......................................................

      - Thư ký hội nghị ông (bà): ............................Chức vụ: .....................................................

  1. Thành phần hội nghị: (3)

               +.......................................................

               +.......................................................

               +.......................................................

  • Tổng số người được mời:.............................
  • Tổng số người có mặt:........................................
  1. Hội nghị đã giới thiệu những người sau đây ứng cử đại biểu Quốc hội khoá XIV:
  2. .............................
  3. .............................
  4. Ý kiến nhận xét của hội nghị đối với từng người như sau:

..................................................................................................................................

  1. Hội nghị nhất trí giới thiệu những người sau đây để Mặt trận Tổ quốc Việt Nam hiệp thương, giới thiệu ra ứng cử đại biểu Quốc hội khoá XIV (kèm theo danh sách trích ngang)(4):
  2. .............................
  3. .............................
  4. Hội nghị kết thúc hồi..........giờ...............

 

THƯ KÝ HỘI NGHỊ

(Ký tên)

(Ghi rõ họ và tên)

TM………

CHỦ TRÌ HỘI NGHỊ

(Ký tên, đóng dấu)

(Ghi rõ họ tên, chức vụ)

Ghi chú:

(1) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị.

(2) Trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (cấp tổ chức hội nghị hiệp thương).

(3) Thành phần đại biểu được mời tham dự theo quy định tại Điều 41, Điều 42 của Luật bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân.

    (4) Danh sách trích ngang theo mẫu số 04/BCĐBQH-MT.

(*) Biên bản này gửi đến Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tổ chức hội nghị hiệp thương đã có thông báo gửi đến.                                                                                                               

 

  Mẫu số 04/BCĐBQH-MT

(1)............................

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

      ………, ngày……tháng…….năm 2016

DANH SÁCH

NHỮNG NGƯỜI ĐƯỢC GIỚI THIỆU ỨNG CỬ ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI KHOÁ XIV

(Do cơ quan, tổ chức, đơn vị giới thiệu ứng cử)

 

STT

 

Họ và tên (2)

 

Ngày, tháng, năm sinh

Giới tính

Quê quán

Nơi ở hiện nay (3)

Dân tộc

Tôn giáo

Trình độ hiện nay

Nghề nghiệp, chức vụ (4)

Nơi làm việc

Ngày vào Đảng

(nếu có)

Đại biểu Quốc hội khoá

(nếu có)

Đại biểu HĐND

nhiệm kỳ

(nếu có)

Giáo dục phổ thông

Chuyên môn, nghiệp vụ,

Học hàm, học vị

Lý luận chính trị

Ngoại ngữ

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

..

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

     Ghi chú:

 (1) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị.

(2) Tên xếp theo vần chữ cái A, B, C...

(3) Nơi người được giới thiệu ứng cử đang cư trú thường xuyên.

(4) Ghi rõ nghề nghiệp đang làm, chức vụ đảng, chính quyền, Mặt trận, đoàn thể đang đảm nhận, hàm cấp (quân đội, công an, ngoại giao...)

 

TM. LÃNH ĐẠO CƠ QUAN/TỔ CHỨC/ĐƠN VỊ

(Ký tên, đóng dấu)

(Ghi rõ họ và tên, chức vụ)

 

 

 

 

  Mẫu số 05/BCĐBQH–MT   

ỦY BAN MẶT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM

 

……………………………………….. (1)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

                 ………, ngày……tháng…….năm 2016

 

 

DANH SÁCH

NHỮNG NGƯỜI ỨNG CỬ ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI KHOÁ XIV

(Kèm theo biên bản Hội nghị hiệp thương lần thứ ...... của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam…..)

 

STT

 

Họ và tên (2)

 

Ngày, tháng, năm sinh

Giới tính

Quê quán

Nơi ở hiện nay (3)

Dân tộc

Tôn giáo

Trình độ hiện nay

Nghề nghiệp, chức vụ (4)

Nơi làm việc

Ngày vào Đảng

(nếu có)

Đại biểu Quốc hội khoá

(nếu có)

Đại biểu HĐND

nhiệm kỳ

(nếu có)

Giáo dục phổ thông

Chuyên môn, nghiệp vụ,

Học hàm, học vị

Lý luận chính trị

Ngoại ngữ

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

(1)      Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tổ chức hội nghị hiệp thương.                        

(2)      Tên xếp theo vần chữ cái A, B, C...

(3)      Nơi người được giới thiệu ứng cử đang cư trú thường xuyên.

(4)   Ghi rõ nghề nghiệp đang làm, chức vụ đảng, chính quyền, Mặt trận, đoàn thể đang đảm nhận, hàm cấp (quân đội, công an, ngoại giao...).

TM. BAN THƯỜNG TRỰC

 ỦY BAN MẶT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM.….

(Ký tên, đóng dấu)

(Ghi rõ họ và tên, chức vụ)

      

 

                                        Mẫu số 01/BC ĐBQH, ĐBHĐND-UBTVQH

(1)............................

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

BIÊN BẢN HỘI NGHỊ CỬ TRI

LẤY Ý KIẾN NHẬN XÉT VỀ NGƯỜI ĐƯỢC DỰ KIẾN GIỚI THIỆU ỨNG CỬ         ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI, ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

            Hồi.........giờ…….ngày........tháng.......năm……..,

tại (2)...................................................................., đã tiến hành hội nghị cử tri của (1)................................. để nhận xét, bày tỏ sự tín nhiệm đối với người của cơ quan, tổ chức, đơn vị được dự kiến giới thiệu ứng cử (3)……………………….……...

- Họ và tên người chủ trì hội nghị:.....................................Chức vụ.......................................

- Họ và tên thư ký hội nghị:............................................... Chức vụ.......................................

  1. Thành phần hội nghị gồm:

+...................................

+...................................

+...................................

 

- Tổng số cử tri (trong cơ quan/tổ chức/đơn vị) được mời:.................................................

- Tổng số cử tri có mặt tại hội nghị:.....................................................................................

  1. Họ và tên người của cơ quan, tổ chức, đơn vị dự kiến giới thiệu ứng cử:

           1.....................................       

           2....................................

           3....................................

  1. Ý kiến nhận xét của cử tri đối với từng người được giới thiệu ứng cử:

          1...................................

          2...................................

          3...................................

  1. Hội nghị đã quyết định bỏ phiếu tín nhiệm bằng hình thức ......................................(4)

Kết quả tín nhiệm của cử tri đối với từng người được giới thiệu ứng cử như sau:

          1...................................

          2...................................

          3...................................

- Những vụ việc do cử tri nêu đối với từng người được giới thiệu ứng cử cần phải xác minh (nếu có)..................................................................................................................(5)

- Hội nghị kết thúc hồi:...........giờ ……… cùng ngày.

 

    THƯ KÝ HỘI NGHỊ                                                    CHỦ TRÌ HỘI NGHỊ

          (ký tên)                                                                       (ký tên, đóng dấu)

     (ghi rõ họ tên)                                                             (ghi rõ chức vụ và họ tên)

 

Ghi chú:  Mẫu số 01/BC ĐBQH, ĐBHĐND-UBTVQH áp dụng đối với Hội nghị cử tri để lấy ý kiến nhận xét về người được cơ quan, tổ chức, đơn vị dự kiến giới thiệu ra ứng cử (theo quy định tại các điều 41, 42 và 52 của Luật bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân).

(1) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị.                        (4) Bỏ phiếu kín hoặc giơ tay.

(2) Địa điểm tổ chức hội nghị.                            (5) Ghi rõ các vụ việc đối với từng người ứng cử.

(3) Ghi rõ "đại biểu Quốc hội khóa…." hoặc "đại biểu Hội đồng nhân dân cấp….nhiệm kỳ……." tùy theo từng trường hợp.

(*) Biên bản này phải được gửi kèm theo Biên bản hội nghị ban lãnh đạo cơ quan, tổ chức, đơn vị đến Ban thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp tổ chức hội nghị hiệp thương trước khi tổ chức hội nghị hiệp thương lần thứ hai.

 

Mẫu số 02/BC ĐBQH, ĐBHĐND-UBTVQH

(1)............................

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

BIÊN BẢN HỘI NGHỊ CỬ TRI

LẤY Ý KIẾN CỬ TRI (2)........................

            Hồi.........giờ ……ngày........tháng.......năm…..…., tại (3)...................................., đã tiến hành hội nghị cử tri (2)........................... để nhận xét, bày tỏ sự tín nhiệm đối với người ứng cử đại biểu Quốc hội/đại biểu Hội đồng nhân dân.

- Họ và tên người chủ trì hội nghị:.....................................  Chức vụ.................................

- Họ và tên thư ký hội nghị:................................................  Chức vụ................................

  1. Thành phần hội nghị gồm:

+...................................

+...................................

+...................................

 

- Tổng số cử tri (trong cơ quan/tổ chức/đơn vị hoặc thôn/tổ dân phố) được mời:...............

- Tổng số cử tri có mặt tại hội nghị:.....................................................................................

  1. Họ và tên người ứng cử:

          1.....................................        

          2....................................

          3....................................

  1. Ý kiến nhận xét của cử tri đối với từng người ứng cử:

          1...................................

          2...................................

          3...................................

  1. Hội nghị đã quyết định bỏ phiếu tín nhiệm bằng hình thức........................................ (4)

Kết quả tín nhiệm của cử tri đối với từng người ứng cử như sau:

          1...................................

          2...................................

          3...................................

- Những vụ việc do cử tri nêu đối với từng người ứng cử cần phải xác minh (nếu có) (5).

- Hội nghị kết thúc hồi:.............giờ ……. cùng ngày.

 

       THƯ KÝ HỘI NGHỊ                                                    CHỦ TRÌ HỘI NGHỊ

             (ký tên)                                                                      (ký tên, đóng dấ

       (ghi rõ họ tên)                                                           (ghi rõ chức vụ và họ tên)

 

Ghi chú:  Mẫu số 02/BC ĐBQH, ĐBHĐND-UBTVQH áp dụng đối với Hội nghị cử tri nơi công tác hoặc nơi cư trú để lấy ý kiến về người ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân (theo quy định tại Điều 45 và Điều 54 của Luật bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân).

 (1) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi người ứng cử công tác, làm việc hoặc tên xã/phường/thị trấn nơi người ứng cử cư trú.   

 (2) Ghi rõ "NƠI CƯ TRÚ"  hoặc "NƠI CÔNG TÁC".                    

 (3) Địa điểm tổ chức hội nghị (ghi rõ nơi cơ quan, tổ chức, đơn vị đặt trụ sở đối với hội nghị cử tri nơi công tác hoặc tên thôn, tổ dân phố đối với hội nghị cử tri nơi cư trú).           

 (4) Bỏ phiếu kín hoặc giơ tay.

 (5) Ghi rõ các vụ việc đối với từng người ứng cử.

    (*) Biên bản này phải được gửi đến Ban thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp tổ chức hội nghị hiệp thương ngay sau khi kết thúc hội nghị cử tri.

 

      Mẫu số 03/BC ĐBHĐND-UBTVQH

ỦY BAN MẶT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM            XÃ/ PHƯỜNG/THỊ TRẤN (1)………                                     BAN CÔNG TÁC MẶT TRẬN THÔN/TỔ DÂN PHỐ (2)..................

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

      (1)............, ngày …… tháng …… năm …..

BIÊN BẢN HỘI NGHỊ BAN CÔNG TÁC MẶT TRẬN

DỰ KIẾN GIỚI THIỆU NGƯỜI ỨNG CỬ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CẤP XÃ

          Hồi .........giờ........ngày ........tháng ......năm …….., tại (3).......................... Ban công tác Mặt trận thôn/tổ dân phố (2).............................tiến hành Hội nghị Ban công tác Mặt trận để thảo luận việc dự kiến giới thiệu người để đưa ra Hội nghị cử tri của thôn, tổ dân phố giới thiệu người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân xã, phường, thị trấn.

  1. Tổng số người được triệu tập: ........................người.

               Số người có mặt:..................người, vắng........ người có lý do.

  1. Hội nghị nghe Thông báo của Ban thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc xã/phường/thị trấn (1)…………...........phân bổ số lượng, cơ cấu, thành phần người của thôn/tổ dân phố (2)…………….………được giới thiệu ra ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã. Nghe ông (bà) ............................, Trưởng ban công tác Mặt trận nêu dự kiến giới thiệu người để đưa ra hội nghị cử tri của thôn, tổ dân phố giới thiệu người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã.

          Căn cứ tiêu chuẩn đại biểu Hội đồng nhân dân quy định tại Điều 7 của Luật tổ chức chính quyền địa phương, Hội nghị thảo luận, nhận xét và biểu thị sự tín nhiệm đối với những người được giới thiệu ứng cử như sau:

1....................................

2...................................

3...................................

(Ghi họ tên và ý kiến nhận xét đối với từng người tại hội nghị)

 

          Hội nghị nhất trí dự kiến danh sách các ông (bà) có tên sau đây để đưa ra hội nghị cử tri của thôn, tổ dân phố giới thiệu người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân xã/ phường/thị trấn (1)……………... nhiệm kỳ (4)……………...

          1............................................

          2............................................

          3............................................

          Hội nghị kết thúc hồi............giờ ….. cùng ngày.

       THƯ KÝ HỘI NGHỊ                                TM. BAN CÔNG TÁC MẶT TRẬN

                (Ký tên)                                                           TRƯỞNG BAN

          (Ghi rõ họ tên)                                                     (Ký, ghi rõ họ tên)

(Đóng dấu xác nhận của UBMTTQ cấp xã)

Ghi chú: (1) Tên gọi của đơn vị hành chính cấp xã.

(2) Tên gọi của thôn, tổ dân phố hoặc tương đương.               (3) Địa điểm tổ chức hội nghị.

(4) Ghi rõ nhiệm kỳ của HĐND cấp xã.

* Biên bản này gửi cùng với biên bản Hội nghị cử tri giới thiệu người của thôn, tổ dân phố ra ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân đến Ban thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp xã.

Mẫu số 04/BC ĐBHĐND-UBTVQH

THÔN/TỔ DÂN PHỐ (1)……………

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc       

 

BIÊN BẢN HỘI NGHỊ CỬ TRI

GIỚI THIỆU NGƯỜI ỨNG CỬ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

XÃ/PHƯỜNG/THỊ TRẤN (2)………………., NHIỆM KỲ (3)………

    

Hồi........giờ…..ngày.......tháng.......năm 2016, thôn/tổ dân phố (1)................................ đã tiến hành hội nghị giới thiệu những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã nhiệm kỳ (3)………..  theo Thông báo số..... TB/MTTQ ngày .......tháng.......năm …….. của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc xã/phường/thị trấn (2)..................... về việc phân bổ số lượng, cơ cấu, thành phần người của thôn, tổ dân phố được giới thiệu ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã.

- Họ và tên người chủ trì hội nghị:...................................  Chức vụ.................................

- Họ và tên thư ký hội nghị:................................................Chức vụ................................

  1. Thành phần đại biểu được triệu tập gồm:

            + ..........................................

            + ..........................................

- Tổng số người được triệu tập:.....................

- Tổng số người có mặt:................................

  1. Hội nghị đã giới thiệu người sau đây ra ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân xã/phường/thị trấn (2) …… ………..…., nhiệm kỳ (3)………….:

            1....................................

            2....................................

            3....................................

  1. Nhận xét của hội nghị đối với từng người như sau: (ghi tóm tắt ưu, khuyết điểm theo tiêu chuẩn ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân)

            1.........................................................................................................

            2.........................................................................................................

            3.........................................................................................................

  1. Hội nghị đã biểu quyết nhất trí giới thiệu những người có tên sau đây để Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xã/phường/thị trấn) (2)……….. hiệp thương lựa chọn, giới thiệu ra ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân cùng cấp (kèm theo danh sách trích ngang):

          1.........................................................................................................

          2.........................................................................................................

          3.........................................................................................................

          - Hội nghị kết thúc hồi...........giờ ……. cùng ngày.

 THƯ KÝ HỘI NGHỊ                                             CHỦ TRÌ HỘI NGHỊ

                        (ký tên)                                                       (ký tên)

                 (ghi rõ họ tên)                                                   (ghi rõ chức vụ và họ tên)

 

Ghi chú: (1) Tên thôn, tổ dân phố và tương đương.

                 (2) Tên đơn vị hành chính cấp xã.

                (3) Ghi rõ nhiệm kỳ của HĐND cấp xã.              

          * Biên bản này được gửi đến Ban thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp xã ngay sau khi kết thúc hội nghị.

Mẫu số 01/BCĐBHĐND-MT

    ỦY BAN MẶT TRẬN TỔ QUỐC

..........................................(1)

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


 

                 ………, ngày……tháng…….năm 2016

BIÊN BẢN HỘI NGHỊ HIỆP THƯƠNG

LẦN THỨ.....................(2)

         (V/v giới thiệu những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân)

         Hồi......giờ……..,ngày......tháng......năm 2016, tại (3) ....................Ban thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc (tỉnh, huyện, xã...)(1).....................tiến hành Hội nghị hiệp thương lần thứ............(2) để:

        +..................................)

        +..................................)   

        +..................................)

 

(Ghi rõ mục đích của hội nghị hiệp thương theo quy định của Luật bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân)

- Chủ trì hội nghị ông (bà):..............................................Chức vụ:.......................................

- Thư ký hội nghị ông (bà):..............................................Chức vụ:.......................................

  1. Thành phần hội nghị gồm:

      + ................................)        

      +.................................)

      + ................................)

Thành phần ghi theo khoản 1 Điều 50 của Luật bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân (bao gồm tổng số đại biểu được mời, tổng số có mặt, tổng số vắng mặt)

- Khách mời của hội nghị gồm:

 + Ông (bà): ................)         (Ghi tên đại biểu đại diện các cơ quan đến dự)

 + Ông (bà): ................)

       + Ông (bà): ................)

  1. Hội nghị tiến hành với chương trình nội dung như sau:

-........................................)

-........................................)         (Ghi diễn biến hội nghị 

-........................................)          với từng nội dung)

-........................................)

  1. Hội nghị đã nhất trí nội dung như sau:

     +................................)       

     +................................)      

     +................................)

(Ghi nội dung theo chương trình hội nghị hiệp thương)

  • Hội nghị kết thúc hồi......giờ ……cùng ngày.

THƯ KÝ HỘI NGHỊ

(ký tên)

(Ghi rõ họ và tên)

TM. BAN THƯỜNG TRỰC

ỦY BAN MẶT TRẬN TỔ QUỐC...

CHỦ TỌA HỘI NGHỊ

(ký tên, đóng dấu)

(Ghi rõ họ và tên)

 Ghi chú:

 (1) Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tổ chức hội nghị hiệp thương.

 (2) Lần thứ nhất, thứ hai hoặc thứ ba.                                           

 (3) Địa điểm tổ chức hội nghị.                                                                 

 (*) Biên bản hội nghị ở cấp tỉnh gửi Hội đồng bầu cử Quốc gia, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Ủy ban Trung ương MTTQ Việt Nam và Thường trực HĐND, Ủy ban bầu cử cùng cấp; ở cấp huyện, cấp xã gửi Thường trực HĐND, Ủy ban nhân dân, Ủy ban MTTQ Việt Nam cấp trên trực tiếp và Thường trực HĐND, Ủy ban bầu cử cùng cấp.                                        

Mẫu số 02/BCĐBHĐND-MT

        (1)...................                

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

         ………, ngày……tháng…….năm 2016

BIÊN BẢN

HỌP BAN LÃNH ĐẠO DỰ KIẾN GIỚI THIỆU

NGƯỜI ỨNG CỬ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

Cấp .............. nhiệm kỳ 2016-2021

Hồi......giờ…….., ngày .......tháng.......năm 2016, tại (2).............................cơ quan tổ chức, đơn vị (1)................................... đã tiến hành họp ban lãnh đạo để dự kiến giới thiệu người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp ..........nhiệm kỳ 2016-2021, theo Thông báo số..... TB/MTTQ ngày .......tháng.......năm 2016 của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc (tỉnh, huyện, xã).....................(3) về việc phân bổ cơ cấu, thành phần, số lượng người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân.

- Chủ trì hội nghị ông (bà):........................................Chức vụ:.................................

- Thư ký hội nghị ông (bà):.........................................Chức vụ:.................................

  1. Thành phần họp (4):

            + ..........................................

            + ..........................................

          - Tổng số người được mời:.....................

          - Tổng số người có mặt:................................

  1. Cuộc họp đã dự kiến giới thiệu những người sau đây ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp.......nhiệm kỳ 2016-2021:

                        1...................................

                        2...................................

  1. Ý kiến nhận xét của cuộc họp đối với từng người như sau:

            +.........................................................................................................

            +.........................................................................................................

  1. Cuộc họp nhất trí dự kiến giới thiệu những người sau đây ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân (kèm theo danh sách trích ngang) (5)

          1.........................................................................................................

          2.........................................................................................................

          - Hội nghị kết thúc hồi..............giờ..............

 

THƯ KÝ HỘI NGHỊ

(ký tên)

TM. ………..

CHỦ TRÌ CUỘC HỌP

(Ký tên, đóng dấu)

(Ghi rõ họ tên, chức vụ)

Ghi chú: (1) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị.

                  (2  Địa diểm tổ chức hội nghị.

                  (3) Tên Ủy ban MTTQ.

                   (4) Thành phần đại biểu được mời tham dự theo quy định tại điều 52 Luật bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân.

                   (5) Danh sách trích ngang theo mẫu số 04/BC ĐBHĐND-MT.

     (*) Biên bản này gửi đến Ban Thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc cấp tổ chức hội nghị hiệp thương đã có thông báo gửi đến.

Mẫu số 03/BCĐBHĐND-MT

(1)...................

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

                      

                        ………, ngày……tháng…….năm 2016

 

BIÊN BẢN HỘI NGHỊ

GIỚI THIỆU NGƯỜI ỨNG CỬ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

Cấp .............. nhiệm kỳ 2016-2021

 

Hồi......giờ…….., ngày .......tháng.......năm 2016, (2)................................cơ quan tổ chức, đơn vị(1)................... đã tiến hành hội nghị giới thiệu những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp ..........nhiệm kỳ 2016-2021, theo Thông báo số..... TB/MTTQ ngày .......tháng.......năm 2016 của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc (tỉnh, huyện, xã)(3)..........về việc phân bổ cơ cấu, thành phần, số lượng người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân.

- Chủ trì hội nghị ông (bà):..................................Chức vụ:........................................ - Thư ký hội nghị ông (bà):..................................Chức vụ:........................................

  1. Thành phần hội nghị(4):

            + ..........................................

            + ..........................................

 - Tổng số người được mời:.....................

 - Tổng số người có mặt:................................

2 . Hội nghị đã giới thiệu những người sau đây ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp.......nhiệm kỳ 2016-2021:

                        1...................................

                        2...................................

  1. Ý kiến nhận xét của hội nghị đối với từng người như sau:

                        +.........................................................................................................

                        +.........................................................................................................

  1. Hội nghị nhất trí giới thiệu những người sau đây để Mặt trận Tổ quốc Việt Nam hiệp thương, giới thiệu ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân (kèm theo danh sách trích ngang)(5)

          1.........................................................................................................

          2.........................................................................................................

          - Hội nghị kết thúc hồi..............giờ..............

THƯ KÝ HỘI NGHỊ         

(ký tên)

TM.....

CHỦ TỌA HỘI NGHỊ

(ký tên, đóng dấu)

(ghi rõ chức vụ, họ và tên)

          Ghi chú: (1) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị.

                  (2) Địa diểm tổ chức hội nghị.

                  (3) Tên Uỷ ban MTTQ.

                (4) Thành phần đại biểu được mời tham dự theo quy định tại Điều 52 của Luật bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân.

                (5) Danh sách trích ngang theo mẫu số 04/BCĐBHĐND-MT

            (*) Biên bản này gửi đến Ban Thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc cấp cấp tổ chức hội nghị hiệp thương đã có Thông báo gửi đến.

 


  số 04/BCĐBHĐND-MT             ………..…..ngày ... tháng ... năm 2016

DANH SÁCH

NHỮNG NGƯỜI ĐƯỢC GIỚI THIỆU ỨNG CỬ

ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CẤP...........NHIỆM KỲ 2016-2021

(Do cơ quan, tổ chức, đơn vị giới thiệu ứng cử)

 

STT

Họ và tên(2)

Ngày, tháng, năm sinh

Giới tính

Quê quán

Dân tộc

Tôn giáo

Nơi ở hiện nay(3)

Nghề nghiệp, chức vụ(4)

Nơi  làm việc

Ngày vào Đảng

(nếu có)

Trình độ hiện nay

Là đại biểu Quốc hội,  HĐND (nếu có)

 

Ghi chú

Giáo dục phổ thông

Chuyên môn, nghiệp vụ,

Học hàm, học vị

Lý luận chính trị

Ngoại ngữ

1[1]

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                          

Ghi chú:

       (1) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị.

       (2) Tên xếp theo vần chữ cái A, B, C...

       (3) Nơi người được giới thiệu ứng cử đang cư trú thường xuyên.

       (4) Ghi rõ nghề nghiệp đang làm, chức vụ đảng, chính quyền, Mặt trận, đoàn thể đang đảm nhận, hàm cấp (quân đội, công an, ngoại giao...).

 

TM. LÃNH ĐẠO CƠ QUAN/TỔ CHỨC/ĐƠN VỊ

(Ký tên, đóng dấu)

(Ghi rõ họ và tên, chức vụ)

 

 

                                               

 

 

 

 

ỦY BAN MẶT TRẬN TỔ QUỐC ..................(1)                                                                                       Mẫu số 05/BCĐBHĐND-MT

 

DANH SÁCH NHỮNG NGƯỜI  ỨNG CỬ

ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CẤP...........NHIỆM KỲ...........

(Kèm theo biên bản hội nghị hiệp thương lần thứ.......... ngày...... tháng .......năm 2016)

 

STT

Họ và tên(2)

Ngày, tháng, năm sinh

Giới tính

Quê quán

Dân tộc

Tôn giáo

Nơi ở hiện nay(3)

Nghề nghiệp, chức vụ(4)

Nơi  làm việc

Ngày vào Đảng

(nếu có)

Trình độ hiện nay

Là đại biểu Quốc hội,

HĐND (nếu có)

 

Ghi chú

Giáo dục phổ thông

Chuyên môn, nghiệp vụ,

Học hàm, học vị

Lý luận chính trị

Ngoại ngữ

1[2]

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

                                                                                                                                   

           

Ghi chú:

(1) Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tổ chức hội nghị hiệp thương.                      

(2) Tên xếp theo vần chữ cái A, B, C...

(3) Ghi nơi người được giới thiệu ứng cử đang cư trú thường xuyên.

(4) Ghi rõ nghề nghiệp đang làm, chức vụ đảng, chính quyền, Mặt trận, đoàn thể đang đảm nhận, hàm cấp (quân đội, công an, ngoại giao...).

 

TM. BAN THƯỜNG TRỰC

ỦY BAN MẶT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM…….

(ký tên, đóng dấu)

(Ghi rõ họ, tên, chức vụ)

                                                                                               

 

 

 

 

 

 

ỦY BAN MTTQVN TỈNH NINH BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

BAN THƯỜNG TRỰC

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

   

Số: 22/HD-MTTQ-BTT

Ninh Bình, ngày 02 tháng 02 năm 2016

 

HƯỚNG DẪN

Về việc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tham gia cuộc bầu cử đại biểu
 Quốc hội khóa XIV và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2016 - 2021

 

Thực hiện Thông tri số 07/TTr-MTTW-BTT ngày 28/01/2016 của Ban Thường trực Ủy ban Trung ương MTTQ Việt Nam về việc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tham gia cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XIV và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2016- 2021.

Theo quy định của pháp luật, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam có quyền và trách nhiệm tham gia cuộc bầu cử, góp phần bảo đảm để cuộc bầu cử tiến hành được dân chủ, bình đẳng, đúng pháp luật, an toàn, tiết kiệm và thực sự là ngày hội của toàn dân. Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh yêu cầu Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp thực hiện tốt một số nội dung sau đây:

  1. YÊU CẦU
  2. Nắm vững Chỉ thị số 51-CT/TW ngày 04/01/2016 của Bộ Chính trị, các quy định của Luật bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân; các nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định chi tiết, hướng dẫn Luật bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân, các văn bản hướng dẫn về quy trình hiệp thương, giới thiệu người ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân, Thông tri số 03-TT/TU ngày 29/01/2016 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy và các văn bản hướng dẫn khác có liên quan đến công tác bầu cử.

Thực hiện đầy đủ, nghiêm túc các nội dung công tác Mặt trận tham gia bầu cử đã được quy định trong Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và Luật bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân.

  1. Công tác hiệp thương lựa chọn, giới thiệu người ứng cử phải bảo đảm thực sự dân chủ, đúng luật, đúng tiến độ về thời gian quy định cho từng công việc và chất lượng, tiêu chuẩn, cơ cấu, thành phần, số lượng người được giới thiệu.
  2. Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp phải xây dựng kế hoạch cụ thể, đồng bộ về tiến độ thực hiện các công việc thuộc trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; phối hợp chặt chẽ với chính quyền và các tổ chức thành viên để hoàn thành tốt công tác Mặt trận tham gia bầu cử.
  3. NỘI DUNG CÔNG TÁC MẶT TRẬN TRONG BẦU CỬ
  4. Tham gia thành lập các tổ chức phụ trách bầu cử

Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tham gia với Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cùng cấp để thành lập Ủy ban bầu cử, Ban bầu cử và Tổ bầu cử theo quy định của Luật bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân. Căn cứ vào cơ cấu, thành phần, số lượng của các tổ chức phụ trách bầu cử tại Điều 21 và Điều 22 của Luật bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội cử đại diện lãnh đạo tham gia các tổ chức phụ trách bầu cử.

  1. Tổ chức các hội nghị hiệp thương

Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp chủ động thực hiện các bước hiệp thương lựa chọn, giới thiệu người ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân theo đúng quy định của pháp luật và các văn bản hướng dẫn về bầu cử có liên quan; chú trọng công tác chỉ đạo, hướng dẫn Ban công tác Mặt trận thực hiện đúng quy trình giới thiệu người ở thôn, tổ dân phố ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã theo quy định tại Nghị quyết số 1134/2016/NQ-UBTVQH13 ngày 18/01/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội. Việc tổ chức hiệp thương, giới thiệu người ứng cử cần chú trọng bảo đảm tỷ lệ người ứng cử là phụ nữ và người dân tộc thiểu số theo đúng dự kiến của Ủy ban thường vụ Quốc hội (đối với bầu cử đại biểu Quốc hội), theo đúng dự kiến của Thường trực Hội đồng nhân dân (đối với bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân). 

  1. Tổ chức hội nghị cử tri

Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã chủ trì phối hợp với Ủy ban nhân dân cùng cấp tổ chức hội nghị cử tri ở thôn, tổ dân phố để lấy ý kiến nhận xét đối với người ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân cư trú thường xuyên tại địa phương; phối hợp với các đoàn thể nhân dân vận động cử tri đến dự họp, bảo đảm có đủ số lượng, tỷ lệ cử tri đến dự họp theo quy định tại Nghị quyết số 1134/2016/NQ-UBTVQH13 ngày 18/01/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội; phát huy quyền làm chủ của nhân dân trong các hội nghị này.

  1. Tổ chức hội nghị tiếp xúc cử tri để vận động bầu cử

Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh phối hợp với Ủy ban nhân dân ở đơn vị bầu cử tổ chức hội nghị tiếp xúc cử tri, để người ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh gặp gỡ tiếp xúc với cử tri, thực hiện quyền vận động bầu cử; hướng dẫn Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp huyện, cấp xã phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã tại đơn vị bầu cử tổ chức hội nghị tiếp xúc cử tri để người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp mình gặp gỡ, tiếp xúc với cử tri, thực hiện quyền vận động bầu cử.

  1. Công tác tuyên truyền

Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp phối hợp với các tổ chức thành viên, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cùng cấp trong công tác tuyên truyền để ngày bầu cử thực sự là ngày hội của toàn dân; làm cho mọi cử tri hiểu rõ vai trò, vị trí của Quốc hội, Hội đồng nhân dân; tiêu chuẩn của đại biểu Quốc hội, tiêu chuẩn của đại biểu Hội đồng nhân dân; tự mình đi bỏ phiếu để lựa chọn người xứng đáng bầu vào Quốc hội, Hội đồng nhân dân; nắm chắc tình hình đoàn viên, hội viên, các tầng lớp nhân dân để kịp thời thực hiện công tác tuyên truyền, không để xảy ra các tình huống bất lợi cho cuộc bầu cử.

  1. Tổ chức hoạt động giám sát

Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp xây dựng kế hoạch tổ chức giám sát; phối hợp với các tổ chức thành viên và Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp giám sát và vận động nhân dân giám sát quá trình tổ chức cuộc bầu cử, góp phần bảo đảm để cuộc bầu cử diễn ra thật sự dân chủ và đúng pháp luật.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

  1. Căn cứ các nội dung công tác Mặt trận trong bầu cử, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp xây dựng kế hoạch triển khai cụ thể ở cấp mình, đồng thời phối hợp với các tổ chức thành viên để thực hiện. Khi thấy cần thiết, mời một số thành viên Hội đồng tư vấn, Ban tư vấn của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam hoặc đề nghị các tổ chức chính trị - xã hội cử một số cán bộ chuyên trách tham gia thực hiện những công việc cụ thể.
  2. Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các huyện, thành phố thực hiện chế độ báo cáo với Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh bằng văn bản và thư điện tử (qua địa chỉ hòm thư: This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.) như sau:
  3. Các biên bản Hội nghị hiệp thương lần thứ nhất, lần thứ hai, lần thứ ba, trong đó chú ý nêu tình hình người tự ứng cử.

Thời gian gửi sau từng Hội nghị hiệp thương 01 (một) ngày.

  1. Báo cáo tình hình thực hiện bước hai (việc giới thiệu người ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân), bước bốn (tổ chức hội nghị lấy ý kiến nhận xét và tín nhiệm của cử tri nơi cư trú và nơi công tác hoặc nơi làm việc (nếu có) về người ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân) của quy trình hiệp thương.

Thời gian chậm nhất phải gửi báo cáo thực hiện bước hai là ngày  11/3/2016

Thời gian chậm nhất phải gửi báo cáo thực hiện bước bốn đối với bầu cử đại biểu Quốc hội là ngày 13/4/2016, đối với bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp là ngày 15/4/2016.

  1. Báo cáo tình hình và kết quả tổ chức các cuộc tiếp xúc giữa người ứng cử với cử tri để thực hiện vận động bầu cử kèm theo bản tổng hợp kiến nghị của cử tri với Đảng, Nhà nước và Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

Thời gian chậm nhất gửi báo cáo là ngày 20/5/2016.

  1. Báo cáo nhanh tình hình và kết quả ngày bầu cử tại địa phương: Có thể báo cáo bằng điện thoại, Fax, qua thư hộp điện tử: This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it. vào ngày 22/5/2015.

đ. Báo cáo hoạt động giám sát của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp theo hướng dẫn của Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh.

Thời gian chậm nhất phải gửi báo cáo là ngày 25/5/2016.

  1. Báo cáo tổng kết công tác Mặt trận tham gia cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân với các nội dung nêu trên kèm theo danh sách trích ngang những người trúng cử đại biểu Quốc hội là cán bộ Mặt trận, đoàn thể, dân tộc thiểu số, tôn giáo của địa phương mình. Thời gian chậm nhất phải gửi báo cáo là ngày 10/6/2016.

Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp huyện căn cứ vào mục 2 này để hướng dẫn Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã thực hiện chế độ báo cáo.

  1. Đề nghị các tổ chức thành viên phối hợp chặt chẽ với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp tham gia công tác bầu cử, đồng thời giám sát việc bầu cử bảo đảm dân chủ, đúng luật; phản ánh ý kiến, kiến nghị của các đoàn viên, hội viên, dư luận xã hội về bầu cử với Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp.

Cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XIV và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2016 - 2021 tiến hành chung một thời điểm, nhiều việc phải tiến hành đồng thời, việc triển khai rất khẩn trương, do đó Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp phải bám sát sự lãnh đạo của cấp ủy Đảng, phối hợp chặt chẽ với Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Ủy ban bầu cử địa phương để thực hiện đầy đủ quyền và trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tham gia cuộc bầu cử./.

 

 

Nơi nhận:

- Ban Thường vụ Tỉnh ủy;

- Ủy ban bầu cử tỉnh;

- Thường trực HĐND tỉnh;

- UBND tỉnh;

- Các vị Ủy viên UBMTTQVN tỉnh;                                       

- Các tổ chức thành viên;

- Các VP: Tỉnh ủy, HĐND, UBND;

- Sở Nội vụ, Sở Tài chính, Sở Thông tin và truyền thông;

- UBMTTQ Việt Nam  các huyện, thành phố;                                                     

- Cán bộ, chuyên viên theo dõi địa bàn;                                                  

- Lưu: VP, Ban Dân chủ và Pháp luật.                          

TM. BAN THƯỜNG TRỰC

CHỦ TỊCH

(đã ký)

 

 

 

 

 

Trần Hồng Quảng

 

 

 

 


UBMTTQVN TỈNH NINH BÌNH
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
BAN THƯỜNG TRỰC
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
 
 
Số: 72/KH-MT
Ninh Bình, ngày 04 tháng 02 năm 2016

 

KẾ HOẠCH

Mặt trận Tổ quốc tham gia cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội khoá XIV

 và bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2016- 2021

 

Thực hiện Chỉ thị số 51/CT-TW ngày 04/01/2016 của Bộ chính trị về lãnh đạo cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội khoá XIV và bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2016- 2021;

Căn cứ Nghị quyết liên tịch số 11/2016/NQLT/UBTVQH-CP- ĐCTUBTWMTTQVN ngày 01/02/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Đoàn Chủ tịch Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam về việc ban hành Hướng dẫn Quy trình hiệp thương, giới thiệu người ứng cử đại biểu Quốc hội khóa XIV, đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2016-2021;

Căn cứ Thông tri số 07/TTr-MTTW- BTT ngày 28/01/2016 của Ban Thường trực Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam về việc MTTQVN tham gia cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội khoá XIV và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2016- 2021;

Thực hiện Thông tri số 03-TT/TU ngày 29/01/2016 của Tỉnh uỷ Ninh Bình về lãnh đạo cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội khoá XIV và bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2016- 2021;

Căn cứ Kế hoạch số 01/KH- UBBC ngày 29/01/2016 của Uỷ ban bầu cử ĐBQH khoá XIV và đại biểu HĐND tỉnh Ninh Bình nhiệm kỳ 2016- 2021 về thực hiện công tác bầu cử đại biểu Quốc hội khoá XIV và bầu cử đại biểu HĐND tỉnh Ninh Bình nhiệm kỳ 2016- 2021;

Ban Thường trực UBMTTQVN tỉnh Ninh Bình xây dựng Kế hoạch Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tham gia cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội khoá XIV và bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2016- 2021 cụ thể như sau:

  1. Mục đích, yêu cầu:
  2. 1. Nắm vững Chỉ thị số 51/CT-TW ngày 04/01/2016 của Bộ chính trị về lãnh đạo cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội khoá XIV và bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2016- 2021, Luật bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân, Luật tổ chức Quốc hội, Luật tổ chức chính quyền địa phương và Nghị quyết liên tịch số 11/2016/NQLT/UBTVQH-CP-ĐCTUBTWMTTQVN ngày 01 tháng 02 năm 2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ và Đoàn Chủ tịch Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam về việc ban hành Hướng dẫn Quy trình hiệp thương, giới thiệu người ứng cử đại biểu Quốc hội khoá XIV, đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2016 - 2021.
  3. 2. Công tác hiệp thương lựa chọn, giới thiệu người ứng cử phải thực hiện tốt từng bước của Quy trình hiệp thương; bảo đảm tiêu chuẩn, cơ cấu, thành phần người được giới thiệu và tiến hành hội nghị hiệp thương thực sự dân chủ, đúng luật, đúng tiến độ thời gian quy định cho từng công việc.
  4. Công tác Mặt trận tham gia cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội khoá XIV và đại biểu HĐND các cấp nhiệm kỳ 2016- 2021 phải đảm bảo dân chủ, thực sự là ngày hội của toàn dân, đúng luật, an toàn, tiết kiệm và thắng lợi.
  5. Nội dung công việc, thời gian thực hiện:

 

 

STT

NỘI DUNG CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

CÔNG VIỆC BẦU CỬ

Thời gian chậm nhất trước ngày bầu cử (theo luật định)

Thời gian hoàn thành

Ghi chú (trước ngày bầu cử)

1

Quốc hội công bố ngày bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XIV và bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2016-2021; thành lập Hội đồng bầu cử Quốc gia (Khoản 1, điều 4)

28/01/2016

(Thứ Năm)

28/01/2016

(Thứ Năm)

115 ngày

 

2

Uỷ ban Thường vụ Quốc hội dự kiến cơ cấu, thành phần đại biểu Quốc hội; số lượng người của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị- xã hội, tổ chức xã hội, lực lượng vũ trang nhân dân, cơ quan nhà nước ở trung ương và địa phương; gửi đến Hội đồng bầu cử quốc gia, Ban Thường trực Uỷ ban trung ương Mặt trận tổ quốc Việt Nam, Uỷ ban bầu cử cấp tỉnh, Ban Thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh (Điều 8)

07/02/2016 (Chủ Nhật)

04/02/2016

(Thứ Năm)

105 ngày

 

3

Thành lập Ủy ban bầu cử cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã để thực hiện công tác bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp (Điều 22)

07/02/2016

(Chủ Nhật)

04/02/2016

(Thứ Năm)

105 ngày

4

Mặt trận Tổ quốc tỉnh chuẩn bị các điều kiện cho công tác bầu cử: xây dựng kế hoạch, in ấn tài liệu…

 

 

Từ 05/02 đến 07/02/2016

5

Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã dự kiến về cơ cấu, thành phần, phân bổ số lượng người được giới thiệu ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân cùng cấp của cơ quan, tổ chức, đơn vị ở địa phương; gửi đến Hội đồng bầu cử quốc gia, Thường trực Hội đồng nhân dân cấp trên trực tiếp, Ban thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và Uỷ ban bầu cử cùng cấp (Điều 9)

07/02/2016

(Chủ Nhật)

05/02/2016

(Thứ Năm)

105 ngày

 

6

Bước 1: Hội nghị hiệp thương lần thứ nhất ở tỉnh do Ban Thường trực UBMTTQVN tỉnh tổ chức để thoả thuận về cơ cấu thành phần, số lượng người được giới thiệu ứng cử:

- Đại biểu Quốc hội (Điều 39)

- Đại biểu Hội đồng nhân dân (Điều 50)

17/02/2016

(Thứ Tư)

16/02/2016

(Thứ Ba)

95 ngày

7

Uỷ ban thường vụ Quốc hội, Thường trực Hội đồng nhân dân các cấp điều chỉnh lần thứ nhất về cơ cấu, thành phần, số lượng người của cơ quan, tổ chức, đơn vị ở Trung ương và địa phương được giới thiệu ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu hội đồng nhân dân cấp mình (Điều 40, Điều 51)

22/2/2016

(Thứ Hai)

19/2/2016

(Thứ Sáu)

90 ngày

8

- Ban Thường trực UBMTTQVN tỉnh tổ chức hội nghị họp với đại diện các cơ quan, tổ chức, đơn vị được phân bổ người ra ứng cử ĐBQH để hướng dẫn nội dung, thủ tục, trình tự giới thiệu những người ứng cử.

- Ban Thường trực UBMTTQVN tỉnh tổ chức hội nghị họp với đại diện các cơ quan, tổ chức, đơn vị được phân bổ người ra ứng cử đại biểu HĐND để hướng dẫn nội dung, thủ tục, trình tự giới thiệu những người ứng cử.

5 ngày sau hội nghị hiệp thương lần thứ nhất

19/02/2016

(Thứ Sáu)

 

9

Bước 2: Cơ quan, tổ chức, đơn vị được phân bổ số lượng người được giới thiệu ứng cử đại biểu Quốc hội tiến hành lựa chọn giới thiệu người của cơ quan, tổ chức mình ứng cử  đại biểu Quốc hội (Điều 42 Luật bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu HĐND; Điều 7  Nghị quyết liên tịch số 11/2016/NQLT/UBTVQH-CP-ĐCTUBTWMTTQVN)

10/3/2016

(Thứ Năm)

08/3/2016

(Thứ Ba)

 

Cơ quan, tổ chức, đơn vị và thôn, tổ dân phố (đối với cấp xã) được phân bổ số lượng người được giới thiệu ứng cử đại biểu HĐND tiến hành lựa chọn giới thiệu người ứng cử đại biểu HĐND (Điều 52 Luật bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu HĐND; Điều 12  Nghị quyết liên tịch số 11/2016/NQLT/UBTVQH-CP-ĐCTUBTWMTTQVN)

10/3/2016

(Thứ Năm)

08/3/2016

(Thứ Ba)

 

10

- Các cơ quan, tổ chức, đơn vị gửi hồ sơ của người được cơ quan, tổ chức, đơn vị ở địa phương giới thiệu ứng cử ĐBQH chuyển đến Uỷ ban bầu cử cấp tỉnh (khoản 1 Điều 36)

- Các cơ quan, tổ chức, đơn vị gửi biên bản hội nghị cử tri nơi công tác hoặc nơi làm việc và biên bản hội nghị ban lãnh đạo giới thiệu người ứng cử ĐBQH gửi đến Ban Thường trực UBMTTQVN cấp tỉnh (khoản 5 Điều 42)

13/3/2016

(Chủ nhật)

 

 

- Các cơ quan, tổ chức, đơn vị gửi hồ sơ của người được cơ quan, tổ chức, đơn vị ở địa phương giới thiệu ra ứng đại biểu HĐND chuyển đến Uỷ ban bầu cử cấp ở đơn vị hành chính mà mình ứng cử (Khoản 2, khoản 3 Điều 36)

- Các cơ quan, tổ chức, đơn vị gửi biên bản hội nghị cử tri nơi công tác hoặc nơi làm việc, biên bản hội nghị lãnh đạo mở rộng giới thiệu người ra ứng cử đại biểu HĐND chuyển đến Ban Thường trực UBMTTQVN cấp tổ chức hội nghị hiệp thương (khoản 6 Điều 52)

13/3/2016

(Chủ nhật)

 

 

11

Thời hạn cuối cùng để người ứng cử đại biểu Quốc hội nộp hồ sơ ứng cử tại Uỷ ban bầu cử đại biểu Quốc hội và bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh; người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân nộp hồ sơ ứng cử tại Uỷ ban bầu cử cấp mình ứng cử (Người được giới thiệu ứng cử và người tự ứng cử), (Điều 35)

17 giờ,

ngày 13/3/2016

(Chủ nhật)

10/3/2016

70 ngày

12

Uỷ ban bầu cử: chuyển tiểu sử tóm tắt, danh sách trích ngang và bản kê khai tài sản của người được cơ quan, tổ chức, đơn vị ở địa phương giới thiệu ứng cử và tiểu sử tóm tắt, danh sách trích ngang và bản kê khai tài sản của người tự ứng cử ĐBQH đến Ban Thường trực UBMTTQVN tỉnh

15/3/2016

(Thứ Ba)

 

 

13

Bước 3: Hội nghị hiệp thương lần thứ hai để lập danh sách sơ bộ những người ứng cử đại biểu Quốc hội, ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã để lấy ý kiến cử tri nơi cư trú  (Điều 44, Điều 53)

18/3/2016

(Thứ sáu)

17/3/2016

(Thứ Năm)

65 ngày

14

Ủy ban nhân dân tỉnh sau khi thống nhất với Thường trực Hội đồng nhân dân và Ban Thường trực UBMTTQ cùng cấp quyết định thành lập ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Quốc hội một Ban bầu cử đại biểu Quốc hội (khoản 1, Điều 24)

13/3/2016

(Chủ nhật)

10/3/2016

(Thứ Năm)

70 ngày

 

Ủy ban nhân dân sau khi thống nhất với Thường trực Hội đồng nhân dân và Ban Thường trực UBMTTQ cùng cấp quyết định thành lập ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu HĐND cấp mình một Ban bầu cử đại biểu HĐND (khoản 2, Điều 24)

13/3/2016

(Chủ nhật)

10/3/2016

(Thứ Năm)

70 ngày

 

15

Ban TT UBMTTQVN cấp tỉnh tổ chức họp với đại diện Ban TT UBMTTQVN cấp huyện và Ban TT UBMTTQVN cấp xã nơi có người ứng cử đại biểu Quốc hội ở địa phương cư trú và đại diện cơ quan, tổ chức, đơn vị có người được giới thiệu ứng cử để hướng dẫn và bàn kế hoạch tổ chức lấy ý kiến nhận xét và tín nhiệm của cử tri.

Ngay sau hội nghị hiệp

thương lần thứ hai

 

 

Ban TT UBMTTQVN cấp tỉnh họp với người phụ trách công tác tổ chức của các cơ quan, tổ chức, đơn vị có người ứng cử; với đại diện Ban TT UBMTTQVN cấp huyện, với Chủ tịch UBMTTQVN cấp xã nơi có người được giới thiệu ứng cử, người tự ứng cử HĐND cư trú thường xuyên để hướng dẫn, thảo luận kế hoạch tổ chức lấy ý kiến cử tri nơi cư trú và nơi công tác hoặc làm việc (nếu có) đối với người tự ứng cử

Ngay sau hội nghị hiệp thương lần thứ hai

 

 

16

Bước 4: Tổ chức lấy ý kiến nhận xét và tín nhiệm của cử tri nơi cứ trú đối với những người ứng cử. Đối với người tự ứng cử, nếu chưa lấy ý kiến của cử tri nơi người đó làm việc (nếu có) thì trong bước này phải đồng thời lấy ý kiến của cử tri cả nơi làm việc (nếu có) và nơi cư trú (Điều 45; Điều 54).

12/4/2016

(Thứ Ba)

08/4/2016

(Thứ Sáu)

 

17

- Tiến hành xong việc xác minh và trả lời về các vụ việc mà cử tri nêu lên đối với người ứng cử đại biểu Quốc hội (Điều 46)

- Tiến hành xong việc xác minh và trả lời về các vụ việc mà cử tri nêu lên đối với người ứng cử đại biểu HĐND (Điều 55)

12/4/2016

(Thứ Ba)

 

40 ngày

18

Bước 5: Hội nghị hiệp thương lần thứ ba ở tỉnh để lập danh sách chính thức những người ứng cử đại biểu Quốc hội (Điều 49)

- Hội nghị hiệp thương lần thứ ba ở các cấp (đại biểu HĐND) (Điều 56)

17/4/2016

(Chủ nhật)

16/4/2016

(Thứ Bẩy)

35 ngày

19

Thành lập Tổ bầu cử (chung của bầu cử ĐBQH, ĐBHĐND) (Điều 25)

02/4/2016 (Thứ Bẩy)

30/3/2016 (Thứ Tư)

50 ngày

20

Thời hạn niêm yết danh sách cử tri (Điều 32)

12/4/2016 (Thứ Ba)

09/4/2016

(Thứ Bẩy)

40 ngày

21

- Ban Thường trực UBMTTQVN tỉnh gửi biên bản hội nghị hiệp thương lần thứ ba và danh sách những người đủ tiêu chuẩn ứng cử được UBMTTQVN tỉnh giới thiệu ứng cử đại biểu Quốc hội đến Uỷ ban bầu cử (Điều 57)

- Ban Thường trực UBMTTQVN tỉnh gửi biên bản hội nghị hiệp thương lần thứ ba và danh sách những người đủ tiêu chuẩn ứng cử đại biểu HĐND cấp tỉnh đến Hội đồng bầu cử Quốc gia, UBTVQH, Chính phủ, UBTWMTTQVN, TT HĐND và Uỷ ban bầu cử tỉnh (Điều 58)

22/4/2016

(Thứ Sáu)

19/4/2016

(Thứ Ba)

30 ngày

22

Hội đồng bầu cử quốc gia lập và công bố danh sách chính thức những người ứng cử đại biểu Quốc hội theo từng đơn vị bầu cử ở tỉnh (Điều 57)

Uỷ ban bầu cử cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã lập và công bố danh sách chính thức những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân cùng cấp theo từng đơn vị bầu cử (Điều 58)

27/4/2016 (Thứ Tư)

27/4/2016 (Thứ Tư)

25 ngày

23

Niêm yết danh sách những người ứng cử đại biểu Quốc hội, danh sách những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã theo công bố của Hội đồng bầu cử quốc gia và Uỷ ban bầu cử các cấp ở khu vực bỏ phiếu và trụ sở Uỷ ban nhân dân cấp xã (Điều 59)

02/5/2016

(Thứ Hai)

29/4/2016

(Thứ Sáu)

20 ngày

24

Ngưng việc xem xét, giải quyết mọi khiếu nại, tố cáo, kiến nghị về người ứng cử và việc lập danh sách những người ứng cử và gửi toàn bộ hồ sơ về khiếu nại, tố cáo chưa được giải quyết đến Uỷ ban Thường vụ Quốc hội (đối với bầu cử đại biểu Quốc hội) hoặc Thường trực Hội đồng nhân dân khóa mới ở cấp tương ứng  (đối với bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân) để tiếp tục xem xét giải quyết theo thẩm quyền (Điều 61)

12/05/2016

(Thứ Năm)

09/05/2016

(Thứ Hai)

10 ngày

25

Thời gian tổ chức các cuộc tiếp xúc gặp gỡ giữa người ứng cử với cử tri (Chương VI Luật bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân năm 2015)

Kết thúc ngày 20/5/2016

Từ 26/4 đến 18/5/2016

 

 

            III. Tổ chức thực hiện:

  1. Ban Thường trực UBMTTQVN các cấp trong tỉnh bám sát sự lãnh đạo của các cấp uỷ đảng, kế hoạch hướng dẫn chỉ đạo của Ban Thường trực UBMTTQVN cấp trên, phối hợp với chính quyền và các tổ chức thành viên của Mặt trận, căn cứ chức năng, nhiệm vụ, nội dung công tác Mặt trận tham gia cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội khoá XIV và bầu cử đại biểu HĐND các cấp nhiệm kỳ 2016- 2021 xây dựng kế hoạch triển khai cụ thể ở cấp mình, phân công trách nhiệm cán bộ theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra tổ chức thực hiện đảm bảo nghiêm túc, tổng hợp tình hình nhanh chóng, chính xác.
  2. Trong quá trình tổ chức hiệp thương lựa chọn giới thiệu những người ứng cử đại biểu Quốc hội, những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp cần phải thực hiện đúng các nội dung, thủ tục, trình tự, các mốc thời gian được quy định tại Quy trình hiệp thương lựa chọn, giới thiệu người ứng cử đại biểu Quốc hội, ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân.
  3. Ban Thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các huyện, thành phố thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo bằng văn bản và gửi về Ban Thường trực UBMTTQVN tỉnh sau mỗi bước công việc như sau:
  4. Báo cáo tình hình triển khai kế hoạch bầu cử với các nội dung:

+ Công tác tham gia tập huấn bầu cử chung và của riêng Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam (số lượng, thành phần tham gia)

+ Việc cử người tham gia Uỷ ban bầu cử của Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội của cấp mình.

+ Việc cung cấp tài liệu và các điều kiện khác.

+ Công tác chuẩn bị hội nghị hiệp thương lần thứ nhất.

Thời gian chậm nhất phải có báo cáo là ngày 17/02/2016.

  1. Các biên bản Hội nghị hiệp thương lần thứ nhất, lần thứ hai, lần thứ ba, trong đó chú ý nêu tình hình người tự ứng cử. Thời gian gửi ngay sau từng Hội nghị hiệp thương.
  2. Báo cáo tình hình thực hiện bước hai, bước bốn Quy trình hiệp thương.

- Thời gian chậm nhất phải có báo cáo thực hiện bước hai là ngày 11/3/2016.

- Thời gian chậm nhất phải có báo cáo thực hiện bước bốn đối với bầu cử đại biểu Quốc hội và bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân là ngày 10/4/2016.

  1. Báo cáo hoạt động giám sát của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp trong tỉnh theo hướng dẫn của Ban Thường trực Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

- Thời gian chậm nhất phải có báo cáo là ngày 23/5/2016.

đ. Báo cáo tình hình và kết quả tổ chức các cuộc tiếp xúc, gặp gỡ giữa người ứng cử với cử tri để thực hiện vận động bầu cử kèm theo bản tổng hợp kiến nghị của cử tri với Đảng, Nhà nước và Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

Thời gian báo cáo từ ngày 13 đến ngày 19/5/2016.

  1. Báo cáo nhanh tình hình và kết quả ngày bầu cử đại biểu Quốc hội tại từng địa phương: Có thể báo cáo bằng điện tín, điện thoại, Fax hoặc trực tiếp (thời gian báo cáo trong ngày 22/5/2016).
  2. Báo cáo tổng kết công tác Mặt trận tham gia cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội, bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân với sáu nội dung nêu trên kèm theo danh sách trích ngang những người trúng cử đại biểu Quốc hội là cán bộ Mặt trận, đoàn thể và tôn giáo của địa phương mình. Trong báo cáo cần có đánh giá kết quả, nêu những tồn tại và những kiến nghị với Đảng, Nhà nước và Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam. Thời gian gửi báo cáo trước ngày 10/6/2016.
  3. Đề nghị lãnh đạo các tổ chức thành viên phối hợp chặt chẽ với Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp để tham gia thực hiện công tác bầu cử, đồng thời giám sát việc bầu cử bảo đảm dân chủ, đúng luật; phản ánh ý kiến, kiến nghị của nhân dân, dư luận xã hội về bầu cử với Ban Thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh để kịp thời phản ánh với Đảng và Nhà nước.
  4. Cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội khoá XIV và bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2016- 2021 tiến hành chung một thời điểm, việc triển khai rất khẩn trương, nhiều việc phải tiến hành đồng thời. Trong quá trình tổ chức thực hiện có gì vướng mắc phải phản ánh, xin ý kiến của Uỷ ban MTTQVN cấp trên trực tiếp để nắm bắt và giải quyết kịp thời đảm bảo thời gian và đúng quy định của pháp luật./.

 

Nơi nhận:

TM. BAN THƯỜNG TRỰC

- Hội đồng bầu cử;

(để báo cáo)

CHỦ TỊCH

- Ban Thường trực UBTWMTTQVN;

(đã ký)

- Ban DC-PL UBTWMTTQVN;

 

- Thường trực Tỉnh uỷ;

 

- Uỷ ban bầu cử tỉnh;

 

- Lãnh đạo UBND tỉnh;

 

- Thường trực HĐND tỉnh;

 

- Văn phòng Tỉnh uỷ;

 

- Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;

    Trần Hồng Quảng

- Văn phòng UBND tỉnh;

 

- Sở Nội vụ;

 

- Thường trực Thành uỷ, huyện uỷ;

 

- Ban Thường trực UBMTTQVN tỉnh;

 

- Cán bộ, chuyện viên theo dõi địa bàn;

 

- Ban Thường trực UBMTTQVN các huyện, thành phố;

 

- Lưu: VT.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

MỤC LỤC

 

Nội dung

Trang

Thông tri số 07 /TTr-MTTW-BTT ngày 28/01/2016 của Uỷ ban Trung ương MTTQ Việt Nam về việc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tham gia cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XIV và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2016 - 2021.

3

Nghị quyết liên tịch số 11/2016/NQLT/UBTVQH-CP-ĐCTUBTWMTTQVN ngày 01/02/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội - Chính phủ - Đoàn Chủ tịch Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam hướng dẫn quy trình hiệp thương, giới thiệu người ứng cử đại biểu Quốc hội khoá XIV, đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2016- 2021.

8

­­­­­­­­­­­­­­­­­­­ Nghị quyết số 1134/2016/UBTVQH13 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định chi tiết, hướng dẫn về việc tổ chức hội nghị cử tri; việc giới thiệu người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã ở thôn, tổ dân phố; việc hiệp thương, giới thiệu người ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân trong bầu cử bổ sung.

24

Công văn số 1685/MTTW-BTT ngày 04/02/2016 của Ban thường trực Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam v/v phối hợp dự kiến cơ cấu, thành phần, số lượng người được giới thiệu ứng cử đại biểu HĐND.

32

Các mẫu biểu

34

Hướng dẫn số 22/HD-MTTQ-BTT ngày 02/02/2016 của Ban thường trực Uỷ ban MTTQ Việt Nam tỉnh Ninh Bình về việc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tham gia cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XIV và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2016 - 2021.

49

Kế hoạch số 72/KH-MT ngày 04/02/2016 của Ban thường trực Uỷ ban MTTQ Việt Nam tỉnh Ninh Bình về việc Mặt trận Tổ quốc tham gia cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội khoá XIV và bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2016- 2021.

53